Mẫu bảng kê lượng tiền mang vào/ra khu cách ly, khu hạn chế (Mẫu số 03/BKTMVR - Nghị định 273/2026/NĐ-CP của Chính phủ)
Mẫu số 03/BKTMVR
BẢNG KÊ LƯỢNG TIỀN MANG VÀO/RA
KHU CÁCH LY, KHU HẠN CHẾ
......, ngày .... tháng .... năm ....
(1) Tên doanh nghiệp:
(2) Địa chỉ:
(3) Mã số thuế:
(4) Cửa hàng:
| Tiền mặt đưa vào khu cách ly, khu hạn chế | Tiền mặt đưa ra khỏi khu cách ly, khu hạn chế | Tổng tiền thu được không bằng tiền mặt | |||||||
| Tổng tiền Việt Nam | Ngoại tệ | Xác nhận công chức hải quan giám sát khi đưa vào khu cách ly | Tổng tiền Việt Nam | Ngoại tệ | Xác nhận công chức hải quan giám sát khi đưa ra khỏi khu cách ly | Loại tiền | Số lượng | ||
| Loại tiền | Số lượng | Loại tiền | Loại tiền | Số lượng | |||||
| (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
(15) ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP KHI ĐƯA TIỀN VÀO KHU CÁCH LY (Ký, ghi rõ họ tên) | (16) ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP KHI ĐƯA TIỀN RA KHỎI KHU CÁCH LY (Ký, ghi rõ họ tên) |
* Ghi chú: Tại cột (6) và cột (10), (13) ghi rõ loại ngoại tệ mang vào/ra khu cách ly như: USD, EURO,...
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm a Nghị định 273/2026/NĐ-CP
a) Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai trên 02 Bảng kê lượng tiền mang vào/ra khu cách ly, khu hạn chế theo Mẫu số 03/BKTMVR Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này cho công chức hải quan kiểm tra, xác nhận. Xuất trình tiền mặt trong trường hợp cơ quan hải quan yêu cầu. Đối với trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, trong thời hạn 24 giờ kể từ khi sự cố của hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục, d…
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.