vanban.org

Bản án 657/2026/KDTM-ST — Các tranh chấp khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ một phần khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V yêu cầu xử

lý các tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 868, tờ bản đồ số 2, tọa lạc tại địa chỉ: C P, phường B, Quận H,

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án kinh doanh thương mại — "Ngân hang V - Cong ty V"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ một phần khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V yêu cầu xử
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 657/2026/KDTM-ST.
Ngày: 27-3-2026.
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà:Bà Vũ Thị Thuý Vân.

Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Duy Hiếu,

2/ Bà Hồ Thị Lang.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Hải An, là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Giang, Kiểm sát viên.

Trong các ngày 09 tháng 01, ngày 03, 10 tháng 2 và ngày 10, 11, 13, 20 và 27 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 5, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số 1067/2024/TLST-KDTM ngày 22 tháng 5 năm 2024 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 535/2025/QĐXXST-KDTM ngày 14 tháng 11 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 581/2025/QĐST-KDTM ngày 12 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (tên viết tắt: V1),

Mã số doanh nghiệp: 0100233583.

Trụ sở: H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp:

+ Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1990, căn cước công dân số: 035090002276,

+ Ông Đặng Đức T, sinh năm 1997, căn cước công dân số: 072097005553,

+ Ông Kiều Quang H, sinh năm 1997, căn cước công dân số: 001097036710,

Cùng địa chỉ liên lạc: Tầng A, số I C, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Văn bản ủy quyền số 3092/2025/UQN-KHDN3 ngày 17/11/2025).

1. Bị đơn: Công ty Cổ phần V1 (tên viết tắt: V2),

Mã số doanh nghiệp: 0303198366.

Trụ sở: Tầng I, Tòa nhà K, C U, phường T (trước là: Phường B, quận B), Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp:

+ Ông Nguyễn Thanh H1, sinh năm 1983, căn cước công dân số: 075083010413, địa chỉ: P Lầu A, số C T, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Ông Trần Minh Q, sinh năm 1977, căn cước công dân số: 079077022059, thường trú: 1 N, Phường F, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Giấy ủy quyền ngày 29/8/2024).

1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn Đức K, sinh năm

Căn cước công dân số: 030072004474.

1. Bà Vũ Thị Lan P, sinh năm

Căn cước công dân số: 038173005805.

Cùng địa chỉ: A Lô A Chung cư A, đường N, phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

1. Ông Vũ Quốc K1, sinh năm 1960.

Căn cước công dân: 038060023473.

1. Bà Lê Hồng L1, sinh năm 1977.

Căn cước công dân số: 001177036587.

1. Bà Vũ Lê Khánh N, sinh năm 2006.

Căn cước công dân số: 001306064376.

Cùng địa chỉ: 2 C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

1. Trẻ Vũ Minh H2, sinh năm 2008.

Số định danh cá nhân: 079208003874.

Địa chỉ: 2 C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh

Người giám hộ của trẻ H2: Ông Vũ Quốc K1 và bà Lê Hồng L1.

1. Bà Trần Thị T1, sinh năm 1957.

Căn cước công dân số: 038157023298.

Địa chỉ: 2 C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

1. Bà Vũ Thanh Thủy T2, sinh năm 1996.

Căn cước công dân số: 079196021199.

Địa chỉ: 2 C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

1. Công ty Cổ phần T3.

Mã số doanh nghiệp:4201071946.

Trụ sở: Lô TT13, Lô D, Lô T - Khu D- Khu D, phường B, tỉnh Khánh Hòa.

Người đại diện hợp pháp: Bà Liêu Thị Ngọc L2, sinh năm 1983, căn cước công dân số: 091183018770, bộ phận: Phòng pháp chế (Giấy ủy quyền số 51/2024/GUQ-TTCR ngày 06/9/2024).

1. Ông Đặng Đăng Q1, sinh năm 1973.

Căn cước công dân số: 048073000041.

Địa chỉ: 1 P, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần V có ông Đặng Đức T trình bày:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần V và Công ty Cổ phần V1 (sau đây gọi là: Công ty V1) có ký kết các hợp đồng tín dụng số BEN/21058 ngày 05/04/2021, số BEN/21065 ngày 21/5/2021, số BEN/21022 ngày 29/01/2021, số BEN/22222 ngày 25/01/2022, số BEN/21120 ngày 03/12/2022 , số BEN/22240 ngày 22/9/2022 và số SME/ETP/19/0113/HĐHM.01 ngày 30/5/2019 và được đảm bảo bởi tài sản của bên thứ ba và quyền tài sản. Thực hiện hợp đồng, V1 đã thực hiện giải ngân tiền vay cho Công ty V1 nhiều lần tổng cộng là 398.958.043.825 đồng (Ba trăm chín mươi tám triệu bốn mươi ba nghìn tám trăm hai mươi lăm đồng).

Công ty V1 đã thực hiện thanh toán cho các khoản nợ của các hợp đồng hạn mức tín dụng có tài sản bảo đảm là 108.297.869.828 đồng, trong đó: tổng tiền gốc 92.441.137.985 đồng, tiền lãi trong hạn là 15.856.731.843 đồng. Tuy nhiên tất cả khoản vay đã đến hạn thanh toán nhưng Công ty V1 không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán, mặc dù hai bên đã tìm cách giải quyết nhưng Công ty V1 vẫn không thể thực hiện xong nghĩa vụ.

Thêm vào đó, hai bên cũng ký kết Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm ngày 17/9/2020 nhưng Công ty V1 vẫn còn thiếu nợ gốc 599.970.869 đồng mà không thanh toán nên toàn bộ số tiền gốc này chuyển quá hạn ngày 10/4/2023 và V1 đã khóa việc sử dụng thẻ tín dụng của Công ty V1.

Do đó, V1 khởi kiện Công ty V1 yêu cầu thanh toán số tiền còn thiếu của các hợp đồng hạn mức tín dụng và hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng gồm:

- số tiền còn thiếu của các hợp đồng hạn mức tín dụng có tài sản bảo đảm nêu trên tổng cộng đến ngày 28/8/2025 là 487.834.621.516 đồng, trong đó: tiền gốc 306.516.905.840 đồng, tiền lãi trong hạn và tiền lãi quá hạn 179.937.754.728 đồng, tiền lãi chậm trả lãi là 1.379.960.948 đồng; trong trường hợp Công ty V1 thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán này, V1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản đảm bảo là

1/ Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 868, tờ bản đồ số 2, tọa lạc tại địa chỉ: 2 C, phường D, quận T, thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và Quyền sử dụng đất ở Hồ sơ gốc số: 08/2003, do Ủy ban nhân dân quận T, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/03/2003, cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu/sử dụng lần cuối ngày 26/06/2017 thuộc sở hữu của ông Nguyễn Đức K và bà Vũ Thị Lan P,

2/ Quyền tài sản là Biệt thự số SV01-11 thuộc dự án T – Lô TT13, D14d, TT9b thuộc khu D- KDL Bắc Bán đảo C, C, C, Khánh Hòa phát sinh từ Hợp đồng mua bán biệt thự số SV01-11/2022/HĐMB-THE ARENA ngày 26/12/2022 giữa Công ty Cổ phần V1 và Công ty Cổ phần T3.

3/ Quyền tài sản là Biệt thự số SV02-10 thuộc dự án T – Lô TT13, D14d, TT9b thuộc khu D- KDL Bắc Bán đảo C, C, C, Khánh Hòa phát sinh từ Hợp đồng mua bán biệt thự số SV02-10/2022/HĐMB-THE ARENA ngày 26/12/2022 giữa Công ty Cổ phần V1 và Công ty Cổ phần T3.

4/ Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 868, tờ bản đồ số 2, tọa lạc tại địa chỉ: C P, phường B, Quận H, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và Quyền sử dụng đất số CD 896496, SVS: CTS106360, do Sở T4 cấp ngày 01/09/2016 thuộc sở hữu của ông Đặng Đăng M và bà Trương Vĩnh Trâm A.

5/ Quyền đòi nợ phát sinh từ Hợp đồng lắp đặt số 07/2020/HĐTC/TCDT-VIETCORP ngày 31/03/2020 và các phụ lục kèm theo (nếu có) giữa Công ty V1 và Công Ty Cổ Phần T5.

6/ Quyền đòi nợ phát sinh từ Hợp đồng thi công số 100/2020/IDBT/HDTC/IDJ-VIETCORP ngày 26/11/2020 và các phụ lục kèm theo giữa Công ty V1 và Công Ty Cổ Phần Đ theo Hợp đồng thế chấp quyền đòi nợ số: BEN/21024 ngày 29/01/2021.

7/ Quyền đòi nợ phát sinh từ Hợp đồng thi công cơ điện số 2212/2020/HĐTC/SBNT-VC ngày 22/12/2020 và các phụ lục kèm theo giữa Công ty V1 và Công Ty Cổ Phần S theo Hợp đồng thế chấp quyền đòi nợ số: BEN/21121 ngày 03/12/2021.

8/ Hàng hóa là nguyên vật liệu xây dựng, công cụ xây lắp, công trình xây dựng dở dang … hình thành từ các hợp đồng đầu vào phục vụ quyền đòi nợ hình thành trong tương lai phát sinh từ Hợp đồng lắp đặt số 07/2020/HĐTC/TCDT-VIETCORP ngày 31/03/2020; Hợp đồng thi công số 01/2021/TĐTC/TCDT-VIETCORP ngày 12/01/2021 giữa Công ty V1 và Công Ty Cổ Phần T5.

9/ Hàng hóa là nguyên vật liệu xây dựng, công cụ xây lắp, công trình xây dựng dở dang … hình thành từ các hợp đồng đầu vào phục vụ quyền đòi nợ hình thành trong tương lai phát sinh từ Hợp đồng thi công số 100/2020/IDBT/HDTC/IDJ-VIETCORP ngày 26/11/2020 và các phụ lục kèm theo giữa Công ty V1 và Công Ty Cổ Phần Đ.

10/ Hàng hóa là nguyên vật liệu xây dựng, công cụ xây lắp, công trình xây dựng dở dang … hình thành từ các hợp đồng đầu vào phục vụ quyền đòi nợ hình thành trong tương lai phát sinh từ Hợp đồng thi công cơ điện số 2212/2020/HĐTC/SBNT-VC ngày 22/12/2020 và các phụ lục kèm theo giữa Công ty V1 và Công Ty Cổ Phần S.

11/ Toàn bộ số cổ phần thuộc sở hữu của ông Đặng Đăng Q1 tại Công ty cổ phần V1 theo Hợp đồng thế chấp số: BEN/23008 ngày 03/03/2023.

12/ Toàn bộ số cổ phần thuộc sở hữu của ông Trần Minh Q tại Công ty cổ phần V1 theo Hợp đồng thế chấp số: BEN/23009 ngày 03/03/2023.

- số tiền còn thiếu của hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng tổng cộng đến ngày 28/8/2025 là 1.551.262.318 đồng, trong đó: tiền gốc 599.970.869 đồng và tiền lãi quá hạn 911.291.449 đồng.

Trong trường hợp Công ty V1 không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ, V1 có quyền yêu cầu ông Đặng Đăng Q1 thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo thỏa thuận tại Hợp đồng bảo lãnh số BEN/21120/BLCN ngày 03/12/2021, BEN/22222-BL ngày 25/7/2022, BEN/21022/BLCN ngày 29/12/2021, BEN/21065/BLCN ngày 21/5/2021.

Trong quá trình giải quyết, các bên đã tự thoả thuận giải quyết một số tài sản và V1 có Đơn đề ngày xxxx rút một phần yêu cầu khởi kiện …..

* Bị đơn Công ty Cổ phần V1 có ông Nguyễn Thanh H1 đại diện trình bày:

Công ty Cổ phần V1 vay vốn tại V1 theo các hợp đồng cho vay số: BEN/21058 ngày 05/4/2021, BEN/21065 ngày 21/5/2021, BEN/21022 ngày 29/01/2021, BEN/22222 ngày 25/01/2022, BEN/22240 ngày 22/9/2022, BEN/21120 ngày 03/12/2022, SME/ETP/19/0113/HDHM.01 ngày 30/5/2019 và giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm ngày 17/9/2020. Để đảm bảo cho các khoản cấp tín dụng nêu trên, V1 và các bên liên quan đã thống nhất áp dụng các biện pháp bảo đảm thế chấp tài sản và bảo lãnh cũng như nội dung mà V1 đã trình bày tại Đơn khởi kiện.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, do những khó khăn từ đại dịch Covid-19 và ảnh hưởng của thị trường làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến doanh thu, nguồn tài chính, dẫn đến việc Công ty V1 đã không thể thanh toán nợ đến hạn cho V1.

Đối với khởi kiện của V1 căn cứ theo quy định của các hợp đồng tín dụng đã ký, Công ty V1 không có ý kiến phản đối về thẩm quyền của Toà án, nội dung nghĩa vụ thanh toán nợ cho ngân hàng nhưng đề nghị ngân hàng xem xét miễn giảm tiền lãi quá hạn, lãi chậm trả cho Công ty V1. Trường hợp Công ty V1 không thanh toán được đầy đủ, Công ty V1 có quyền yêu cầu bên bảo lãnh thanh toán nợ thay cho Công ty V1 hoặc V1 có quyền yêu cầu xử lý các tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho V1. Việc xử lý các tài sản thế chấp được thực hiện theo thoả thuận của V1 và các bên nhận thế chấp hoặc theo quy định của pháp luật. Công ty V1 đồng ý chịu trách nhiệm theo thoả thuận giữa các bên có liên quan hoặc theo quy định của pháp luật đối với các bên bảo lãnh, bên có tài sản đã thế chấp đảm bảo khoản vay cho Công ty V1.

* Ông Vũ Quốc K1 trình bày:

Ông cam kết mọi sự thay đổi, làm thêm vào tòa nhà B C, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh đều được tính vào tài sản đã thế chấp cho V1 nên việc xử lý tài sản thế chấp bao gồm luôn cả phần phát sinh, ông không tranh chấp.

* Công ty Cổ phần T3 trình bày:

Công ty V1 là khách hàng mua hai căn biệt thự du lịch có mã số SV01-11 và SV02-10 theo Hợp đồng mua bán biệt thự số SV01-11/2022/HĐMB/THE ARENA và Hợp đồng mua bán biệt thự số SV02-10/2022/HĐMB/THE ARENA ngày 26/12/2022 (ngày điều chỉnh thông tin khách hàng 16/02/2023) tại Dự án The Arena của Công ty T3 giá mỗi biệt thự là 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ đồng). Ngày 01/02/2024, văn bản thoả thuận ba bên về việc quản lý, xử lý tài sản bảo đảm được ký kết giữa V1, Công ty V1 và Công ty T3.

Công ty T3 đã bàn giao Biệt thự du lịch số SV01-11 và SV02-10 cho Công ty V1 theo Biên bản bàn giao Biệt thự số SV01-11/BBBG-THE ARENA và SV02-10/BBBG-THE ARENA ngày 10/02/2023.

Liên quan đến yêu cầu trả nợ của V1 đối với Công ty V1, Công ty T3 không có ý kiến, đề nghị Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Đến nay, Công ty T3 cũng đã hoàn thành việc bàn giao hai biệt thự nêu trên cho Công ty V1 theo thoả thuận hợp đồng và chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu biệt thự cho bên mua. Trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp, Công ty T3 đề nghị Toà án căn cứ thoả thuận về việc quản lý, xử lý tài sản bảo đảm để xử lý theo đúng quy định của pháp luật.

* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần V khởi kiện Công ty Cổ phần V1, trụ sở tại phường T, Thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu trả số tiền còn thiếu của hợp đồng tín dụng nên Toà án thụ lý đúng thẩm quyền. Từ khi thụ lý đến tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án đã thực hiện đúng quy định pháp luật. Các đương sự được nhận các văn bản tố tụng để thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ giải quyết một phần khởi kiện về xử lý tài sản bảo đảm theo yêu cầu rút tại phiên toà và Đơn đề nghị rút một phần yêu cầu khởi kiện đề ngày 03/6/2025 của V1, chấp nhận khởi kiện của V1 yêu cầu Công ty V1 thanh toán số tiền còn thiếu của các hợp đồng hạn mức tín dụng là 508.302.230.315 đồng (Năm trăm lẻ tám tỷ ba trăm lẻ hai triệu hai trăm ba mươi nghìn ba trăm mười lăm đồng) và thẻ là 1.520.145.369 đồng (Một tỷ năm trăm hai mươi triệu một trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm sáu mươi chín đồng), và xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật, V1 có quyền yêu cầu ông Đặng Đăng Q1 thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho Công ty V1 theo các hợp đồng bảo lãnh đã ký kết, Công ty V1 hoàn trả cho V1 số tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, Công ty V1 phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Tòa án nhận định:

Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn xác định Ngân hàng Thương mại Cổ phần V khởi kiện Công ty Cổ phần V1 yêu cầu thanh toán số tiền vay còn thiếu của các hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số BEN/21022 ngày 29/01/2021, BEN/22240 ngày 22/9/2022, BEN/22222 ngày 25/7/2021, BEN/21058 ngày 05/4/2021, BEN/21120 ngày 03/12/2021, BEN/21065 ngày 21/5/2021 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng doanh nghiệp ngày 03/3/2022 tổng cộng đến ngày 09/01/2026 là 508.335.640.389 đồng, trong đó: nợ gốc,tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn, tiền lãi chậm trả lãi của các hợp đồng cấp hạn mức tín dụng lần lượt là 306.516.905.840 đồng, 3.408.659.330 đồng, 195.801.671.027 đồng, 1.145.214.961 đồng; nợ gốc và tiền lãi quá hạn của hợp đồng thẻ lần lượt là 599.970.869 đồng và 863.218.362 đồng; Trong trường hợp Công ty Cổ phần V1 thực hiện không đúng nghĩa vụ của các hợp đồng cấp hạn mức tín dụng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần V yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm là:

1/ Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 868, tờ bản đồ số 2, tọa lạc tại địa chỉ: 2 C, phường D, quận T, thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và Quyền sử dụng đất ở Hồ sơ gốc số: 08/2003, do Ủy ban nhân dân quận T, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/03/2003, cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu/sử dụng lần cuối ngày 26/06/2017 thuộc sở hữu của ông Nguyễn Đức K và bà Vũ Thị Lan P,

2/ Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán biệt thự số SV01-11/2022/HĐMB-THE ARENA ngày 26/12/2022 giữa Công ty Cổ phần V1 và Công ty Cổ phần T3 về việc mua bán Biệt thự số SV01-11 thuộc dự án T – Lô TT13, D14d, TT9b thuộc khu D- KDL Bắc Bán đảo C, C, C, Khánh Hòa.

3/ Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán biệt thự số SV02-10/2022/HĐMB-THE ARENA ngày 26/12/2022 giữa Công ty Cổ phần V1 và Công ty Cổ phần T3 về việc mua bán Biệt thự số SV02-10 thuộc dự án T – Lô TT13, D14d, TT9b thuộc khu D- KDL Bắc Bán đảo C, C, C, Khánh Hòa.

Trong trường hợp Công ty V1 không thanh toán số tiền còn thiếu của các hợp đồng hạn mức tín dụng và hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, V1 có quyền yêu cầu ông Đặng Đăng Q1 thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo thỏa thuận tại Hợp đồng bảo lãnh số BEN/21120/BLCB ngày 03/12/2021, BEN/22222-BL ngày 25/7/2022, BEN/21022/BLCN ngày 29/12/2021, BEN/21065/BLCN ngày 21/5/2021.

V1 xác định rút yêu cầu xử lý đối với các tài sản bảo đảm gồm quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 868, tờ bản đồ số 2, tọa lạc tại địa chỉ: C P, phường B, Quận H, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và Quyền sử dụng đất số CD 896496, SVS: CTS106360, do Sở T4 cấp ngày 01/09/2016 thuộc sở hữu của ông Đặng Đăng M và bà Trương Vĩnh Trâm A; Quyền đòi nợ phát sinh từ Hợp đồng lắp đặt số 07/2020/HĐTC/TCDT-VIETCORP ngày 31/03/2020 và các phụ lục kèm theo (nếu có) giữa Công ty V1 và Công Ty Cổ Phần T5; Quyền đòi nợ phát sinh từ Hợp đồng thi công số 100/2020/IDBT/HDTC/IDJ-VIETCORP ngày 26/11/2020 và các phụ lục kèm theo giữa Công ty V1 và Công Ty Cổ Phần Đ theo Hợp đồng thế chấp quyền đòi nợ số: BEN/21024 ngày 29/01/2021; Quyền đòi nợ phát sinh từ Hợp đồng thi công cơ điện số 2212/2020/HĐTC/SBNT-VC ngày 22/12/2020 và các phụ lục kèm theo giữa Công ty V1 và Công Ty Cổ Phần S theo Hợp đồng thế chấp quyền đòi nợ số: BEN/21121 ngày 03/12/2021; Hàng hóa là nguyên vật liệu xây dựng, công cụ xây lắp, công trình xây dựng dở dang … hình thành từ các hợp đồng đầu vào phục vụ quyền đòi nợ hình thành trong tương lai phát sinh từ Hợp đồng lắp đặt số 07/2020/HĐTC/TCDT-VIETCORP ngày 31/03/2020; Hợp đồng thi công số 01/2021/TĐTC/TCDT-VIETCORP ngày 12/01/2021 giữa Công ty V1 và Công Ty Cổ Phần T5; Hàng hóa là nguyên vật liệu xây dựng, công cụ xây lắp, công trình xây dựng dở dang … hình thành từ các hợp đồng đầu vào phục vụ quyền đòi nợ hình thành trong tương lai phát sinh từ Hợp đồng thi công số 100/2020/IDBT/HDTC/IDJ-VIETCORP ngày 26/11/2020 và các phụ lục kèm theo giữa Công ty V1 và Công Ty Cổ Phần Đ; Hàng hóa là nguyên vật liệu xây dựng, công cụ xây lắp, công trình xây dựng dở dang … hình thành từ các hợp đồng đầu vào phục vụ quyền đòi nợ hình thành trong tương lai phát sinh từ Hợp đồng thi công cơ điện số 2212/2020/HĐTC/SBNT-VC ngày 22/12/2020 và các phụ lục kèm theo giữa Công ty V1 và Công Ty Cổ Phần S; Toàn bộ số cổ phần thuộc sở hữu của ông Đặng Đăng Q1 tại Công ty cổ phần V1 theo Hợp đồng thế chấp số: BEN/23008 ngày 03/03/2023; Toàn bộ số cổ phần thuộc sở hữu của ông Trần Minh Q tại Công ty cổ phần V1 theo Hợp đồng thế chấp số: BEN/23009 ngày 03/03/2023.

1. Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Xét nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần V khởi kiện yêu cầu trả số tiền vay còn thiếu của hợp đồng tín dụng đối với Công ty Cổ phần V1, trụ sở: 206 U, phường T (trước là: Phường B, quận B), Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025, Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025, tranh chấp về kinh doanh, thương mại này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 5, Thành phố Hồ Chí Minh

1. Về sự vắng mặt của các đương sự tại phiên toà:

Xét ông Trần Minh Q có Đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 04/12/2025, Công ty Cổ phần T3 có Đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 06/01/2026, ông Vũ Quốc K1 có Đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt đề ngày 05/9/2025, bà Vũ Thanh Thủy T2 có Đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt đề ngày 18/9/2025, bà Vũ Lê Khánh N có Đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt đề ngày 17/9/2025, bà Trần Thị T1 có Đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt đề ngày 17/9/2025, bà Lê Hồng L1 có Đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt đề ngày 17/9/2025 nên căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt Công ty Cổ phần T3, ông Trần Minh Q, ông Vũ Quốc K1, bà Vũ Thanh Thủy T2, bà Vũ Lê Khánh N, bà Trần Thị T1, bà Lê Hồng L1.

Xét người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đặng Đăng Q1, ông Nguyễn Đức K, bà Vũ Thị Lan P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do nên căn cứ điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông Đặng Đăng Q1, ông Nguyễn Đức K, bà Vũ Thị Lan P.

Xét ông Nguyễn Thanh H1, đại diện bị đơn Công ty V1, trong quá trình xét xử, có Đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 02/02/2026 với nội dung xác nhận tính đến ngày 03/02/2026, Công ty V1 đã thanh toán cho V1 tổng tiền gốc là 92.441.137.985 đồng (Chín mươi hai tỷ bốn trăm bốn mươi mốt triệu một trăm ba mươi bảy nghìn chín trăm tám mươi lăm đồng) và tiền lãi là 15.859.749.288 đồng (Mười lăm tỷ tám trăm năm mươi chín triệu bảy trăm bốn mươi chín nghìn hai trăm tám mươi tám đồng), trong đó đã bao gồm tiền thu được từ việc giải chấp 05 tài sản bảo đảm trị giá 55.165.223.139 đồng, nên căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn Công ty V1.

1. Về rút một phần khởi kiện đối với Công ty V1

Tại phiên tòa và tại Đơn đề nghị rút một phần yêu cầu khởi kiện đề ngày 03/6/2025, đại diện nguyên đơn V1 xác định rút một phần khởi kiện yêu cầu xử lý tài sản thế chấp gồm quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 868, tờ bản đồ số 2, tọa lạc tại địa chỉ: C P, phường B, Quận H, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và Quyền sử dụng đất số CD 896496, SVS: CTS106360, do Sở T4 cấp ngày 01/09/2016 thuộc sở hữu của ông Đặng Đăng M và bà Trương Vĩnh Trâm A; Quyền đòi nợ phát sinh từ Hợp đồng lắp đặt số 07/2020/HĐTC/TCDT-VIETCORP ngày 31/03/2020 và các phụ lục kèm theo (nếu có) giữa Công ty V1 và Công Ty Cổ Phần T5; Quyền đòi nợ phát sinh từ Hợp đồng thi công số 100/2020/IDBT/HDTC/IDJ-VIETCORP ngày 26/11/2020 và các phụ lục kèm theo giữa Công ty V1 và Công Ty Cổ Phần Đ theo Hợp đồng thế chấp quyền đòi nợ số: BEN/21024 ngày 29/01/2021; Quyền đòi nợ phát sinh từ Hợp đồng thi công cơ điện số 2212/2020/HĐTC/SBNT-VC ngày 22/12/2020 và các phụ lục kèm theo giữa Công ty V1 và Công Ty Cổ Phần S theo Hợp đồng thế chấp quyền đòi nợ số: BEN/21121 ngày 03/12/2021; Hàng hóa là nguyên vật liệu xây dựng, công cụ xây lắp, công trình xây dựng dở dang … hình thành từ các hợp đồng đầu vào phục vụ quyền đòi nợ hình thành trong tương lai phát sinh từ Hợp đồng lắp đặt số 07/2020/HĐTC/TCDT-VIETCORP ngày 31/03/2020; Hợp đồng thi công số 01/2021/TĐTC/TCDT-VIETCORP ngày 12/01/2021 giữa Công ty V1 và Công Ty Cổ Phần T5; Hàng hóa là nguyên vật liệu xây dựng, công cụ xây lắp, công trình xây dựng dở dang … hình thành từ các hợp đồng đầu vào phục vụ quyền đòi nợ hình thành trong tương lai phát sinh từ Hợp đồng thi công số 100/2020/IDBT/HDTC/IDJ-VIETCORP ngày 26/11/2020 và các phụ lục kèm theo giữa Công ty V1 và Công Ty Cổ Phần Đ; Hàng hóa là nguyên vật liệu xây dựng, công cụ xây lắp, công trình xây dựng dở dang … hình thành từ các hợp đồng đầu vào phục vụ quyền đòi nợ hình thành trong tương lai phát sinh từ Hợp đồng thi công cơ điện số 2212/2020/HĐTC/SBNT-VC ngày 22/12/2020 và các phụ lục kèm theo giữa Công ty V1 và Công Ty Cổ Phần S; Toàn bộ số cổ phần thuộc sở hữu của ông Đặng Đăng Q1 tại Công ty cổ phần V1 theo Hợp đồng thế chấp số: BEN/23008 ngày 03/03/2023; Toàn bộ số cổ phần thuộc sở hữu của ông Trần Minh Q tại Công ty cổ phần V1 theo Hợp đồng thế chấp số: BEN/23009 ngày 03/03/2023. Xét việc rút một phần yêu cầu khởi kiện nêu trên của nguyên đơn là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên căn cứ Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025, Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ giải quyết đối với phần yêu cầu mà nguyên đơn rút.

1. Về khởi kiện yêu cầu thanh toán số tiền vay còn thiếu của hợp đồng và tiền lãi

phát sinh do chậm thanh toán:

[4.1] Về hiệu lực của các hợp đồng tín dụng đã ký giữa V1 và Công ty V1

V1 với hoạt động tín dụng được ghi nhận tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0100233583 và Công ty V1 theo nhu cầu kinh doanh của mình đã ký kết các hợp đồng tín dụng với những nội dung chủ yếu sau:

1/ Tại Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số BEN/21022 ngày 29/01/2021, hai bên thoả thuận hạn mức cấp tín dụng là 33.500.000.000 đồng (Ba mươi ba tỷ năm trăm triệu đồng) duy trì đến ngày 21/9/2021; thời hạn vay tối đa 09 tháng; mục đích: Cho vay bổ sung vốn lưu động; phát hành, thanh toán bảo lãnh thanh toán; phát hành, thanh toán L/C nhập khẩu để mua các máy móc, thiết bị, vật tư, chi phí đầu vào phục vụ thực hiện Hợp đồng thi công số 100/2020/IDBT/HĐTC/IDJ-VIETCORP và các phụ lục đi kèm ký ngày 26/11/2020 giữa Chủ đầu tư và Công ty CP Đ và Công ty CP V1 thực hiện gói thầu cung cấp và thi công lắp đặt hệ thống cơ điện (MEP) cho hai toà tháp Marble và D thuộc Dự án Khu D tại đường X, phường M, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

2/ Tại Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số BEN/22240 ngày 22/9/2022, hai bên thoả thuận hạn mức cấp tín dụng là 100.000.000.000 đồng (Một trăm tỷ đồng) thời hạn duy trì hạn mức là 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng; thời hạn vay tối đa 09 tháng; mục đích: Cho vay bổ sung vốn lưu động (gồm thanh toán lương; phát hành/thanh toán bảo lãnh thanh toán; phát hành, thanh toán L/C nhập khẩu để mua các máy móc, thiết bị, vật tư đầu vào phục vụ hoạt động thi công cơ điện (M&E); phát hành các loại bảo lãnh dự thầy, bảo lãnh tạm ứng, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo hành phục vụ hoạt động thi công cơ điện (M).

3/ Tại Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số BEN/22222 ngày 25/7/2022, hai bên thoả thuận hạn mức tín dụng là 100.000.000.000 đồng (Một trăm tỷ đồng) duy trì đến ngày 21/8/2022; thời hạn vay tối đa 09 tháng; mục đích: Cho vay bổ sung vốn lưu động (gồm thanh toán lương); phát hành bảo lãnh thanh toán; phát hành, thanh toán L/C nhập khẩu để mua các máy móc, thiết bị, vật tư đầu vào phục vụ hoạt động thi công cơ điện (M&E); phát hành các loại bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh tạm ứng, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo hành phục vụ hoạt động thi công cơ điện (M).

4/ Tại Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số BEN/21058 ngày 05/4/2021, hai bên thoả thuận hạn mức tín dụng là 155.000.000.000 đồng (Một trăm năm mươi lăm tỷ đồng) duy trì đến ngày 31/10/2021; thời hạn vay không được vượt quá 09 tháng; mục đích: Cho vay bổ sung vốn lưu động; phát hành, thanh toán bảo lãnh thanh toán; phát hành, thanh toán L/C nhập khẩu để mua các máy móc, thiết bị, vật tư, chi phí đầu vào phục vụ thực hiện: Hợp đồng lắp đặt số 07/2020/HĐTC/TCDT-VIETCORP ký ngày 31/3/2020 v/v thực hiện Gói thầu thi công lắp đặt hệ thống cơ điện Khối Condotel thuộc Dự án Khu nghỉ mát MGM H và các phục lục kèm theo của hợp đồng; Hợp đồng thi công số 01/2021/HĐTC/TCDT-VIETCORP ký ngày 12/01/2021 v/v thực hiện Gói thầu thi công lắp đặt hệ thống cơ điện Khối Villas thuộc Dự án Khu nghỉ mát MGM Hội An và các phụ lục kèm theo.

5/ Tại Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số BEN/21120 ngày 03/12/2021, hai bên thoả thuận hạn mức tín dụng là 175.000.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi lăm tỷ đồng) duy trì đến ngày 30/6/2022; thời hạn vay không được vượt quá 09 tháng; mục đích: Cho vay bổ sung vốn lưu diodojng; phát hành, thanh toán bảo lãnh thanh toán; phát hành, thanh toán L/C nhập khẩu để mua các máy móc, thiết bị, vật tư, chi phí đầu vào phục vụ thực hiện Hợp đồng lắp đặt số 2212/2020/HĐTC/SBNT-VC ngày 22/12/2020 v/v cubg cấp và thi công hệ thống cơ điện Toà nhà B và Toà nhà C thuộc dự án S & Resort; PL02 ký ngày 21/5/2021 về việc điều chỉnh số tiền tạm ứng và các phục lục kèm theo của hợp đồng.

6/ Tại Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số BEN/21065 ngày 21/5/2021, hai bên thoả thuận hạn mức tín dụng là 100.000.000.000 đồng (Một trăm tỷ đồng) thời hạn duy trì hạn mức là 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng; thời hạn vay không vượt quá 09 tháng; mục đích: Cho vay bổ sung vốn lưu động (gồm thanh toán lương); phát hành bảo lãnh thanh toán; phát hành, thanh toán L/C nhập khẩu để mua các máy móc, thiết bị, vật tư đầu vào phục vụ hoạt động thi công cơ điện (M&E); phát hành các loại bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh tạm ứng, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo hành phục vụ hoạt động thi công cơ điện (M).

7/ Tại Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số SME/ETP/19/0113/HDHM.01 ngày 30/5/2019, hai bên thoả thuận hạn mức tín dụng là 90.000.000.000 đồng (Chín mươi tỷ đồng) duy trì đến 31/01/2020; thời hạn vay không vượt quá 06 tháng; mục đích: Cho vay bổ sung vốn lưu động phục vụ thực hiện Hợp đồng kinh tế số 1505/2018/TRANTHAICAMRANH/HĐKT/TTCR-VIETCORP ngày 15/5/2018, Phụ lục hợp đồng 01 ngày 17/12/2018, Phụ lục hợp đồng 02 ngày 16/02/2019 giữa Công ty CP T3 và Công ty CP V1 về thực hiện Gói thầu cung cấp và thi công hệ thống cơ điện cho Dự án The Arena-Tháp A1 & A2 tại địa chỉ Lô D, TT9b, TT13 KDL Bắc bán đảo C, phường C, Tp ., tỉnh Khánh Hòa, phát hành bảo lãnh thanh toán phục vụ thực hiện Hợp đồng kinh tế số 1505/2018/TRANTHAICAMRANH/HĐKT/TTCR-VIETCORP ngày 15/5/2018, Phụ lục hợp đồng 01 ngày 17/12/2018, Phụ lục hợp đồng 02 ngày 16/02/2019. Phát hành, thanh toán L3 nhập khẩu để mua các máy móc, thiết bị, vật tư đầu vào cung cấp cho công trình.

8/ Tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho KHDN số 006791 của Công ty V1 được V1 phê duyệt ngày 03/03/2022, hai bên thoả thuận lãi suất 30%/năm được điều chỉnh theo Bản điều kiện giao dịch chung về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế, thời hạn sử dụng 12 tháng, thẻ tín dụng quốc tế Mastercard.

Tại các hợp đồng hạn mức tín dụng, hai bên còn thỏa thuận lãi suất cho vay trong hạn do hai bên thoả thuận theo cung cầu vốn thị trường nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng được quy định cụ thể trong các khế ước nhận nợ hoặc các văn bản liên quan, lãi suất đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn, lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất trong hạn tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm và những thoả thuận khác về quyền và nghĩa vụ.

Xét các đương sự thừa nhận tại phiên tòa: V1 và Công ty V1 có thoả thuận và đã ký kết tám hợp đồng tín dụng nêu trên với những nội dung chủ yếu nêu trên phù hợp với các quy định tại Điều 117, Điều 118, Điều 119 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 và Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 17/2017/QH14 ngày 20/11/2017, nên các bên có trách nhiệm thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng.

[4.2] Đối với các hợp đồng cấp hạn mức tín dụng:

Xét tại phiên tòa, các bên đương sự thừa nhận V1 đã giải ngân cho Công ty V1 118 lần theo đúng thỏa thuận của bảy hợp đồng cấp hạn mức tín dụng nêu trên với tổng số tiền là 398.958.043.825 đồng (Ba trăm chín mươi tám tỷ chín trăm năm mươi tám triệu bốn mươi ba nghìn tám trăm hai mươi lăm đồng) nên Công ty V1 có trách nhiệm thanh toán theo đúng thời hạn thỏa thuận.

Các lần giải ngân tiền vay của V1 cho Công ty V1 các bên thỏa thuận lãi suất điều chỉnh định kỳ 01 tháng/01 lần với mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng lãi suất bán vốn của bên ngân hàng áp dụng đối với khoản giải ngân có kỳ hạn (tương ứng thời hạn vay) và kỳ điều chỉnh lãi suất là 01 tháng tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ thỏa thuận, cụ thể như sau:

1/ Theo thoả thuận tại Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số BEN/22240 ngày 22/9/2022, V1 đã giải ngân một lần 1.900.000.000 đồng (Một tỷ chín trăm triệu đồng) theo Khế ước nhận nợ số BEN/22240-01 ngày 23/9/2022 (số giao dịch: LD2226601210), thời hạn vay là: 09 tháng từ ngày 23/9/2022 đến ngày 23/6/2022, lãi suất trong hạn cố định trong vòng 01 tháng là 10,6%, biên độ 3,0%/năm.

2/ Theo thoả thuận tại Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số SME/ETP/19/0113/HDHM.01 ngày 30/5/2019, V1 đã giải ngân 02 lần tổng cộng 7.515.398.560 đồng, cụ thể:

+ lần 1: 6.241.960.610 đồng, thời hạn vay 09 tháng từ ngày 30/6/2021 đến ngày 30/3/2022 theo Khế ước nhận nợ số SME/ETP/19/0113/HDHM.01-133 ngày 30/6/2021 (số giao dịch: LD2118101894), lãi suất tháng đầu tiền 10%/năm, biên độ 3,0%/năm

+ lần 2: 1.273.437.950 đồng, thời hạn vay 09 tháng từ ngày 30/6/2022 đến ngày 30/3/2022 theo Khế ước nhận nợ số SME/ETP/19/0113/HDHM.01-134 ngày 30/6/2021 (số giao dịch: LD2118101781), lãi suất tháng đầu tiền 10%/năm, biên độ 3,0%/năm.

3/ Theo thoả thuận tại Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số BEN/21022 ngày 29/01/2021, V1 đã giải ngân 07 lần tổng cộng 14.671.809.672 đồng, cụ thể:

Lãi suất

Số tiền vay

Biên độ

tháng STT

Thời hạn vay

Khế ước nhận nợ

(đồng)

đầu tiên

(/năm)

(/năm)

BEN/21022-15

9 tháng 1

5.100.127.934

10,00% 3,0%

Ngày 23/11/2021

Từ 23/11/2021 đến

23/08/2022

Giao dịch: LD2132701569

BEN/21022-16

9 tháng 2

854.523.259

10,0% 3,0%

Ngày 26/11/2021

Từ 26/11/2021 đến

26/08/2022

Giao dịch: LD2133001570

BEN/21022-17

9 tháng 3

1.000.750.884

10,0% 3,0%

Ngày 30/11/2021

Từ 30/11/2021 đến

30/08/2022

Giao dịch: LD2133401110

BEN/21022-18

9 tháng 4

2.950.302.103

10,0% 3,0%

Ngày 01/12/2021

Từ 01/12/2021 đến

01/09/2022

Giao dịch: LD2133501720

BEN/21022-19

9 tháng 5

2.385.003.823

10,0% 3,0%

Ngày 16/12/2021

Từ 16/12/2021 đến

16/09/2022

Giao dịch: LD2135000966

BEN/21022-20

9 tháng 6

1.478.301.669

10,0% 3,0%

Ngày 12/01/2022

Từ 12/01/2022 đến

12/10/2022

Giao dịch: LD2201201223

BEN/21022-21

9 tháng 7

902.800.000

10,0% 3,0%

Ngày 26/01/2022

Từ 26/01/2022 đến

26/10/2022

Giao dịch: LD2202602311

4/ Theo thoả thuận tại Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số BEN/22222 ngày 25/7/2022, V1 đã giải ngân 04 lần tổng cộng 18.753.755.110 đồng, cụ thể:

Lãi suất

Số tiền vay

tháng đầu Biên độ STT

Khế ước nhận nợ

Thời hạn vay

tiên

(đồng)

(/năm)

(/năm)

BEN/22222-01

9 tháng 1

12.000.000.000

10,6% 3,5%

Ngày 27/07/2022

Từ 27/07/2022

đến 27/04/2023

Giao dịch: LD2220801386

BEN/22222-03

9 tháng 2

1.900.000.000

10,6% 3,5%

Ngày 09/08/2022

Từ 09/08/2022

đến 09/05/2023

Giao dịch: LD2222101603

BEN/22222-04

9 tháng 3

880.977.182

10,6% 3,5%

Ngày 05/08/2022

Từ 05/08/2022

đến 05/05/2023

Giao dịch: LD2221700600

BEN/22222-04

9 tháng 4

3.972.777.928

10,6% 3,5%

Ngày 10/08/2022

Từ 10/08/2022

đến 10/05/2023

Giao dịch: LD2222201291

5/ Theo thoả thuận tại Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số BEN/21058 ngày 05/4/2021, V1 đã giải ngân 54 lần tổng cộng 150.230.140.571 đồng, cụ thể:

Lãi suất

Số tiền vay

tháng đầu Biên độ STT

Khế ước nhận nợ

Thời hạn vay

(đồng)

tiên

(/năm)

(/năm)

BEN/21058-35

9 tháng 1 Ngày 15/11/2021

2.188.339.649 Từ 15/11/2021

10,0% 3,0%

đến 15/08/2022

Số giao dịch: LD2131903745

BEN/21058-36

9 tháng 2 Ngày 15/11/2021

2.804.096.581 Từ 15/11/2021

10,0% 3,0%

đến 15/08/2022

Giao dịch: LD2131903762

BEN/21058-37

9 tháng 3 Ngày 17/11/2021

1.681.581.618 Từ 17/11/2021

10,0% 3,0%

đến 17/08/2022

Giao dịch: LD2132100816

BEN/21058-38

9 tháng 4 Ngày 18/11/2021

1.267.913.804 Từ 18/11/2021

10,0% 3,0%

đến 18/08/2022

Giao dịch: LD2132201401

BEN/21058-39

9 tháng 5 Ngày 24/11/2021

4.411.459.107 Từ 24/11/2021

10,0% 3,0%

đến 24/08/2022

Giao dịch: LD2132800806

BEN/21058-40

9 tháng 6 Ngày 29/11/2021

4.186.265.212 Từ 29/11/2021

10,0% 3,0%

đến 29/08/2022

Giao dịch: LD2133301064

BEN/21058-41

9 tháng 7 Ngày 01/12/2021

1.609.133.808 Từ 01/12/2021

10,0% 3,0%

đến 01/09/2022

Giao dịch: LD2133501712

BEN/21058-42

9 tháng 8 Ngày 03/12/2021

4.629.211.049 Từ 03/12/2021

10,0% 3,0%

đến 03/09/2022

Giao dịch: LD2133701019

BEN/21058-43

9 tháng 9 Ngày 07/12/2021

3.076.001.973 Từ 07/12/2021

10,0% 3,0%

đến

Giao dịch: LD2134101522

BEN/21058-44

9 tháng 10 Ngày 08/12/2021

2.516.284.171 Từ 08/12/2021

10,0% 3,0%

đến 08/9/2022

Giao dịch: LD2134200828

BEN/21058-45

9 tháng 11 Ngày 13/12/2021

694.467.019 Từ 13/12/2021

10,0% 3,0%

đến 13/9/2022

Giao dịch: LD2134701817

BEN/21058-46 12

1.255.657.300

9 tháng

10,0% 3,0%

Ngày 21/12/2021

Giao dịch: LD2135501720

Từ 21/12/2021

đến 21/9/2022

BEN/21058-47

9 tháng 13 Ngày 22/12/2021

1.838.897.139 Từ 22/12/2021

10,0% 3,0%

đến 22/9/2022

Giao dịch: LD2135600374

BEN/21058-48

9 tháng 14 Ngày 29/12/2021

1.541.332.326Từ 29/12/2021

10,0% 3,0%

đến 30/9/2022

Giao dịch: LD2136301488

BEN/21058-49

9 tháng 15 Ngày 31/12/2021

627.325.465 Từ 31/12/2021

10,0% 3,0%

đến 30/9/2022

Giao dịch: LD2136501691

BEN/21058-50

9 tháng 16 Ngày 05/01/2022

819.785.060 Từ 05/01/2022

10,0% 3,0%

đến 05/10/2022

Giao dịch: LD2200501315

BEN/21058-51

9 tháng 17 Ngày 07/01/2022

917.102.900 Từ 07/01/2022

10,0% 3,0%

đến 07/10/2022

Giao dịch: LD2200701674

BEN/21058-52

9 tháng 18 Ngày 11/01/2022

740.342.176 Từ 11/01/2022

10,0% 3,0%

đến 11/10/2022

Giao dịch: LD2201101838

BEN/21058-53

9 tháng 19 Ngày 14/01/2022

1.412.800.110 Từ 14/01/2022

10,0% 3,0%

đến 14/10/2022

Giao dịch: LD2201401484

BEN/21058-54

9 tháng 20 Ngày 19/01/2022

3.570.355.872 Từ 19/01/2022

10,0% 3,0%

đến 19/10/2022

Giao dịch: LD2201901974

BEN/21058-55

9 tháng 21 Ngày 25/01/2022

2.062.062.220 Từ 25/01/2022

10,0% 3,0%

đến 25/10/2022

Giao dịch: LD2202501553

BEN/21058-56

9 tháng 22 Ngày 25/01/2022

2.393.055.370 Từ 25/01/2022

10,0% 3,0%

đến 25/10/2022

Giao dịch: LD2202502439

BEN/21058-57

9 tháng 23 Ngày 26/01/2022

3.185.538.347 Từ 26/01/2022

10,0% 3,0%

đến 26/10/2022

Giao dịch: LD2202602305

BEN/21058-58

9 tháng 24 Ngày 16/02/2022

4.991.373.317 Từ 16/02/2022

10,0% 3,0%

đến 16/11/2022

Giao dịch: LD2204700951

BEN/21058-59

9 tháng 25 Ngày 22/02/2022

662.539.420 Từ 22/02/2022

10,0% 3,0%

đến 22/11/2022

Giao dịch: LD2205300794

BEN/21058-60

9 tháng 26 Ngày 23/02/2022

2.880.712.757 Từ 23/02/2022

10,0% 3,0%

đến 23/11/2022

Giao dịch: LD2205401010

BEN/21058-61

9 tháng 27 Ngày 25/02/2022

5.577.487.000 Từ 25/02/2022

10,0% 3,0%

đến 25/11/2022

Giao dịch: LD2205600727

BEN/21058-62

9 tháng 28 Ngày 29/03/2022

4.284.883.580 Từ 29/3/2022

10,0% 3,0%

đến 29/12/2022

Giao dịch: LD2208801815

BEN/21058-63

9 tháng 29 Ngày 30/03/2022

3.987.089.397 Từ 30/3/2022

10,6% 3,5%

đến 30/12/2022

Giao dịch: LD2208900963

BEN/21058-64

9 tháng 30 Ngày 01/04/2022

4.108.480.481 Từ 01/4/2022

10,6% 3,5%

đến 01/01/2023

Giao dịch: LD2209101277

BEN/21058-65

9 tháng 31 Ngày 06/04/2022

965.302.784 Từ 06/4/2022

10,6% 3,5%

đến 06/01/2023

Giao dịch: LD2209601336

BEN/21058-66

9 tháng 32 Ngày 08/04/2022

3.223.456.641 Từ 08/4/2022

10,6% 3,5%

đến 08/01/2023

Giao dịch: LD2209801273

BEN/21058-67

9 tháng 33 Ngày 14/04/2022

5.720.202.998 Từ 14/4/2022

10,6% 3,5%

đến 14/01/2023

Giao dịch: LD2210401862

BEN/21058-68

9 tháng 34 Ngày 19/04/2022

8.490.917.783 Từ 19/4/2022

10,6% 3,5%

đến 19/01/2023

Giao dịch: LD2210901510

BEN/21058-69

9 tháng 35 Ngày 21/04/2022

447.238.600 Từ 21/4/2022

10,6% 3,5%

đến 21/01/2023

Giao dịch: LD2211101143

BEN/21058-70

6 tháng 36 Ngày 26/04/2022

1.669.142.634 Từ 26/4/2022

10,6% 3,5%

đến 26/10/2022

Giao dịch: LD2211601099 37 BEN/21058-71

2.953.710.128

9 tháng

10,6% 3,5%

Ngày 28/04/2022

Từ 28/4/2022

đến 28/01/2023

Giao dịch: LD2211800701

BEN/21065-72

9 tháng 38 Ngày 06/05/2022

670.127.340 Từ 06/5/2022

10,6% 3,5%

đến 06/02/2023

Giao dịch: LD2212601407

BEN/21058-73

8 tháng 39 Ngày 11/05/2022

5.879.578.168 Từ 11/5/2022

10,6% 3,5%

đến 29/12/2022

Giao dịch: LD2213101845

BEN/21058-74

9 tháng 40 Ngày 13/05/2022

3.294.565.241 Từ 13/5/2022

10,6% 3,5%

đến 13/02/2023

Giao dịch: LD2213301438

BEN/21058-75

9 tháng 41 Ngày 18/05/2022

1.217.883.756 Từ 18/5/2022

10,6% 3,5%

đến 18/5/2023

Giao dịch: LD2213800836

BEN/21058-76

9 tháng 42 Ngày 19/05/2022

1.951.328.449 Từ 19/5/2022

10,6% 3,5%

đến 19/02/2023

Giao dịch: LD2213901213

BEN/21058-77

9 tháng 43 Ngày 20/05/2022

1.927.102.188 Từ 20/5/2022

10,6% 3,5%

đến 20/02/2023

Giao dịch: LD2214001457

BEN/21058-78

9 tháng 44 Ngày 24/05/2022

1.501.016.314 Từ 24/5/2022

10,6% 3,5%

đến 24/02/2023

Giao dịch: LD2214401834

BEN/21058-79

9 tháng 45 Ngày 30/05/2022

4.104.337.556 Từ 30/5/2022

10,6% 3,5%

đến 28/02/2023

Giao dịch: LD2215002268

BEN/21058-80

9 tháng 46 Ngày 31/05/2022

2.268.229.000 Từ 31/5/2022

10,6% 3,5%

đến 28/02/2023

Giao dịch: LD2215101962

BEN/21058-81

9 tháng 47 Ngày 02/06/2022

1.809.241.134 Từ 02/6/2022

10,6% 3,5%

đến 02/3/2023

Giao dịch: LD2215301693

BEN/21058-82

9 tháng 48 Ngày 09/06/2022

2.923.974.300 Từ 09/6/2022

10,6% 3,5%

đến 09/3/2023

Giao dịch: LD2216001339

9 tháng

BEN/21058-83 49

2.500.346.205 Từ 16/6/2022

10,5% 3,5%

Ngày 16/06/2022

đến 16/3/2023

Giao dịch: LD2216701176

BEN/21058-84

7 tháng 50 Ngày 17/06/2022

8.364.405.335 Từ 17/6/2022

10,6% 3,5%

đến 31/12/2022

Giao dịch: LD2216801551

BEN/21058-85

9 tháng 51 Ngày 29/06/2022

3.900.361.939 Từ 29/6/2022

10,6% 3,5%

đến 29/3/2023

Giao dịch: LD2218001166

BEN/21058-86

9 tháng 52 Ngày 30/06/2022

299.570.000 Từ 30/6/2022

10,6% 3,5%

đến 30/3/2023

Giao dịch: LD2218101638

BEN/21058-87

4 tháng 53 Ngày 22/09/2022

7.189.100.194 Từ 22/9/2022

10,6% 3,5%

đến 22/01/2023

Giao dịch: LD2226501857

BEN/21058-88

4 tháng 54 Ngày 27/09/2022

1.037.427.656 Từ 27/9/2022

10,8% 3,5%

đến 27/01/2023

Giao dịch: LD2227000794

6/ Theo thoả thuận tại Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số BEN/21120 ngày 03/12/2021, V1 đã giải ngân 35 lần tổng cộng 157.585.992.198 đồng, cụ thể:

Lãi suất

tháng Biên độ STT

Khế ước nhận nợ

Số tiền vay (đồng) Thời hạn vay

đầu tiên (/năm)

(/năm)

BEN/21120-01

9 tháng 1 Ngày: 15/12/2021

17.162.589.592 Từ 15/12/2021 đến 10,0% 3,0%

15/09/2022

Giao dịch: LD2134902578

BEN/21120-02

9 tháng 2 Ngày: 22/12/2021

1.489.898.950 Từ 22/12/2021 đến 10,0% 3,0%

22/09/2022

Giao dịch: LD2135601303

BEN/21120-03

9 tháng 3 Ngày: 24/12/2021

8.689.942.193 Từ 24/12/2021

10,0% 3,0%

đến 24/09/2022

Giao dịch: LD2135801549

BEN/21120-04

9 tháng 4 Ngày: 14/01/2022

4.935.770.282 Từ 14/01/2022

10,0% 3,0%

đến 14/10/2022

Giao dịch: LD2201401771

BEN/21120-05

9 tháng 5 Ngày: 14/01/2022

7.412.461.884 Từ 14/01/2022

10,0% 3,0%

đến 14/10/2022

Giao dịch: LD2201401781

BEN/21120-06

9 tháng 6

15.821.069.629

10,0% 3,0%

Ngày: 25/01/2022

Từ 25/01/2022

Giao dịch: LD2202501701

đến 25/10/2022

BEN/21120-07

9 tháng 7 Ngày: 17/02/2022

3.564.916.668 Từ 17/02/2022

10,0% 3,0%

đến 17/11/2022

Giao dịch: LD2204800590

BEN/21120-08

9 tháng 8 Ngày: 22/02/2022

2.405.089.600 Từ 22/02/2022

10,0% 3,0%

đến 22/11/2022

Giao dịch: LD2205300384

BEN/21120-09

9 tháng 9 Ngày: 24/02/2022

4.205.172.946 Từ 24/02/2022

10,0% 3,0%

đến 24/11/2022

Giao dịch: LD2205501328

BEN/21120-10

9 tháng 10 Ngày: 01/03/2022

2.703.136.929 Từ 01/03/2022

10,0% 3,0%

đến 01/12/2022

Giao dịch: LD2206000920

BEN/21120-11

9 tháng 11 Ngày: 03/03/2022

4.670.501.922 Từ 03/03/2022

10,0% 3,0%

đến 03/12/2022

Giao dịch: LD2206200813

BEN/21120-12

9 tháng 12 Ngày: 08/03/2022

4.024.969.280 Từ 08/03/2022

10,0% 3,0%

đến 08/12/2022

Giao dịch: LD2206701346

BEN/21120-13

9 tháng 13 Ngày: 10/03/2022

6.186.354.478 Từ 10/03/2022

10,0% 3,0%

đến 10/12/2022

Giao dịch: LD2206901603

BEN/21120-14

9 tháng 14 Ngày: 11/03/2022

4.537.088.265 Từ 11/03/2022

10,0% 3,0%

đến 11/12/2022

Giao dịch: LD2207000857

BEN/21120-15

9 tháng 15 Ngày: 14/02/2022

1.876.600.604 Từ 14/03/2022

10,0% 3,0%

đến 14/12/2022

Giao dịch: LD2207301684

BEN/21120-16

9 tháng 16 Ngày: 17/03/2022

9.823.947.147 Từ 17/03/2022

10,0% 3,0%

đến 17/12/2022

Giao dịch: LD2207601552

BEN/21120-17

9 tháng 17 Ngày: 18/03/2022

7.789.290.803 Từ 18/03/2022

10,0% 3,0%

đến 18/12/2022

Giao dịch: LD2207701156

BEN/21120-18

9 tháng 18 Ngày: 23/03/2022

10.400.779.802 Từ 23/03/2022

10,0% 3,0%

đến 23/12/2022

Giao dịch: LD2208200244

BEN/21120-19

9 tháng 19 Ngày: 24/03/2022

309.026.910 Từ 24/03/2022

10,0% 3,0%

đến 24/12/2022

Giao dịch: LD2208301373

BEN/21120-20

9 tháng 20 Ngày: 31/03/2022

3.824.065.923 Từ 31/03/2022

10,6% 3,5%

đến 31/12/2022

Giao dịch: LD2209001357

BEN/21120-21

9 tháng 21 Ngày: 01/04/2022

661.464.887 Từ 01/04/2022

10,6% 3,5%

đến 01/01/2023

Giao dịch: LD2209101037

BEN/21120-22

9 tháng 22 Ngày: 06/04/2022

1.346.638.376 Từ 06/04/2022

10,6% 3,5%

đến 06/01/2023

Giao dịch: LD2209601325

BEN/21120-23

9 tháng 23 Ngày: 08/04/2022

300.000.000 Từ 08/04/2022

10,6% 3,5%

đến 08/01/2023

Giao dịch: LD2209801349

BEN/21120-24

9 tháng 24 Ngày: 14/04/2022

5.340.474.174 Từ 14/04/2022

10,6% 3,5%

đến 14/01/2023

Giao dịch: LD2210401828

BEN/21120-25

9 tháng 25 Ngày: 21/04/2022

5.768.542.397 Từ 21/04/2022

10,6% 3,5%

đến 21/01/2023

Giao dịch: LD2211101615

BEN/21120-26

9 tháng 26 Ngày: 26/04/2022

1.138.835.920 Từ 26/04/2022

10,6% 3,5%

đến 26/01/2023

Giao dịch: LD2211600948

BEN/21120-27

9 tháng 27 Ngày: 26/04/2022

5.200.160.379 Từ 26/04/2022

10,6% 3,5%

đến 26/01/2023

Giao dịch: LD2211600953

BEN/21120-28

9 tháng 28 Ngày: 28/04/2022

6.477.739.601 Từ 28/04/2022

10,6% 3,5%

đến 28/01/2023

Giao dịch: LD2211800691

BEN/21120-29

9 tháng 29 Ngày: 29/04/2022

3.200.838.789 Từ 29/04/2022

10,6% 3,5%

đến 29/01/2023

Giao dịch: LD2211901895

BEN/21120-30

9 tháng 30 Ngày: 06/05/2022

299.181.300 Từ 06/05/2022

10,6% 3,5%

đến 06/02/2023

Giao dịch: LD2212601588

BEN/21120-31

7 tháng 31 Ngày: 11/05/2022

1.291.156.329 Từ 11/05/2022

10,5% 3,5%

đến 08/12/2022

Giao dịch: LD2213100908

BEN/21120-32

9 tháng 32 Ngày: 14/05/2022

2.074.212.172 Từ 14/05/2022

10,6% 3,5%

đến 14/02/2023

Giao dịch: LD2213400513 33 BEN/21120-33

505.500.000

9 tháng

10,6% 3,5%

Ngày: 17/05/2022

Từ 17/05/2022

đến 17/02/2023

Giao dịch: LD2213701782

BEN/21120-34

7 tháng 34 Ngày: 30/05/2022

561.154.275 Từ 30/05/2022

10,6% 3,5%

đến 17/12/2022

Giao dịch: LD2215001578

BEN/21120-35

6 tháng 35 Ngày: 17/06/2022

1.587.419.792 Từ 17/06/2022

10,6% 3,5%

đến 28/11/2022

Giao dịch: LD2216801585

7/ Theo thoả thuận tại Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số BEN/21065 ngày 21/5/2021, V1 đã giải ngân 15 lần tổng cộng 48.300.947.714 đồng, cụ thể:

Lãi suất

Số tiền vay

tháng Biên độ STT

Khế ước nhận nợ

Thời hạn vay

(đồng)

đầu tiên (/năm)

(/năm)

BEN/21065-13

9 tháng 1 Ngày: 15/11/2021

7.048.397.037Từ 15/11/2021 đến 10,0% 3,0%

15/08/2022

Giao dịch: LD2131903771

BEN/21065-14

9 tháng 2 Ngày: 17/11/2021

5.096.020.557Từ 17/11/2021 đến 10,0% 3,0%

17/08/2022

Giao dịch: LD2132101343

BEN/21065-14

9 tháng 3 Ngày: 18/11/2021

824.505.181Từ 18/11/2021 đến 10,0% 3,0%

18/08/2022

Giao dịch: LD2132201707

BEN/21065-16

9 tháng 4 Ngày: 25/11/2021

4.004.919.029Từ 25/11/2021 đến 10,0% 3,0%

25/08/2022

Giao dịch: LD2132900872

BEN/21065-17

9 tháng 5 Ngày: 01/12/2021

2.350.574.694Từ 01/12/2021 đến 10,0% 3,0%

01/09/2022

Giao dịch: LD2133501008

BEN/21065-18

9 tháng 6 Ngày: 03/12/2021

2.537.128.281Từ 03/12/2021 đến 10,0% 3,0%

03/09/2022

Giao dịch: LD2133700798

BEN/21065-19

9 tháng 7 Ngày: 07/12/2021

1.101.403.435Từ 07/12/2021 đến 10,0% 3,0%

07/09/2022

Giao dịch: LD2134101630

BEN/21065-20

9 tháng 8 Ngày: 08/12/2021

4.022.980.089Từ 08/12/2021 đến 10,0% 3,0%

08/09/2022

Giao dịch: LD2134201335

BEN/21065-21

9 tháng 9 Ngày: 09/12/2021

3.923.322.287Từ 09/12/2021 đến 10,0% 3,0%

09/09/2022

Giao dịch: LD2134301712

BEN/21065-22

9 tháng 10 Ngày: 14/12/2021

3.532.192.225Từ 14/12/2021 đến 10,0% 3,0%

14/09/2022

Giao dịch: LD2134800801

BEN/21065-23

9 tháng 11 Ngày: 11/01/2022

591.700.000Từ 11/01/2022 đến 10,0% 3,0%

11/10/2022

Giao dịch: LD2201101822

BEN/21065-24

9 tháng 12 Ngày: 12/01/2022

1.450.659.282Từ 12/01/2022 đến 10,0% 3,0%

12/10/2022

Giao dịch: LD2201201210

BEN/21065-25

9 tháng 13 Ngày: 25/02/2022

1.767.353.642Từ 25/02/2022 đến 10,0% 3,0%

25/11/2022

Giao dịch: LD2205601360

BEN/21065-26

9 tháng 14 Ngày: 19/04/2022

4.673.645.319Từ 19/04/2022 đến 10,6% 3,5%

19/02/2023

Giao dịch: LD2210901533

BEN/21065-27

9 tháng 15 Ngày: 26/04/2022

5.376.146.656Từ 26/04/2022 đến 10,6% 3,5%

26/01/2023

Giao dịch: LD2211601115

Theo các quyết định và biểu lãi suất điều chuyển vốn nội bộ, lãi suất bán vốn (LsBV) đối với các khoản vay quá hạn áp dụng theo mức lãi suất bán vốn đối với các hợp đồng vay kỳ hạn gốc 12 tháng có điều chỉnh lãi suất 3 tháng/lần nên lãi suất bán vốn trong hạn chưa cộng biên độ áp dụng cho các khoản vay của Công ty V1 và lãi suất bán vốn đối với khoản vay quá hạn cụ thể như sau:

LsBV

LsBV

Lãi suất Lãi suất Lãi suất Lãi suất Lãi suất

Quyết định/biểu lãi suất

/khoản quá khoản quá

bán vốn bán vốn bán vốn bán vốn bán vốn

của VPBank

hạn 4M, hạn 7M,

4M-1M 6M-1M 7M-1M 8M-1M 9M-1M

6M

8M, 9M 36/2021/QĐ-TGĐ Ngày 15/01/2021

5,6%

6,3% 6,8%

6,8%

6,9%

6,80%

7,1% Hiệu lực từ: 18/01/2021 146/2021/QĐ-TGĐ Ngày 08/03/2021

5,6%

6,3% 6,8%

6,8%

6,9%

6,80%

7,1% Hiệu lực từ: 09/03/2021 207/2021/QĐ-TGĐ Ngày 21/03/2021

5,6%

6,3% 6,8%

6,8%

6,9%

6,80%

7,1% Hiệu lực từ: 25/03/2021 337/2021/QĐ-TGĐ Ngày 22/05/2021

5,1%

5,8% 6,5%

6,5%

6,6%

6,30%

6,8% Hiệu lực từ: 25/05/2021 407/2021/QĐ-TGĐ Ngày 15/06/2021

5,1%

5,8% 6,5%

6,5%

6,6%

6,30%

6,8% Hiệu lực từ: 17/06/2021 994/2021/QĐ-TGĐ Ngày 23/12/2021

5,1%

5,8% 6,5%

6,5%

6,6%

6,30%

6,8% Hiệu lực từ: 24/12/2021 40/2022/QĐ-TGĐ Ngày 20/01/2022

5,5%

6,2% 6,9%

6,9%

7,0%

6,70%

7,2% Hiệu lực từ: 21/01/2022 191/2022/QĐ-TGĐ Ngày 25/03/2022

5,5%

6,2% 6,9%

6,9%

7,0%

6,70%

7,2% Hiệu lực từ: 29/03/2022 230/2022/QĐ-TGĐ Ngày 07/04/2022

5,5%

6,2% 6,9%

6,9%

7,0%

6,70%

7,2% Hiệu lực từ: 08/04/2022 522/2022/QĐ-TGĐ Ngày 01/08/2022

5,7%

6,4% 7,1%

7,1%

7,2%

6,90%

7,4% Hiệu lực từ: 01/08/2022 680/2022/QĐ-TGĐ Ngày 23/09/2022

6,8%

7,0% 7,6%

7,6%

7,7%

7,50%

7,9% Hiệu lực từ: 23/09/2022 758/2022/QĐ-TGĐ Ngày 12/10/2022

7,8%

8,0% 8,6%

8,6%

8,7%

8,50%

8,9% Hiệu lực từ: 12/10/2022 806/2022/QĐ-TGĐ Ngày 25/10/2022

8,1%

8,3% 8,9%

8,9%

9,0%

8,80%

9,2% Hiệu lực từ: 25/10/2022 831/2022/QĐ-TGĐ Ngày 01/11/2022

8,4%

8,6% 9,2%

9,2%

9,3%

9,10%

9,5% Hiệu lực từ: 02/11/2022 905/2022/QĐ-TGĐ Ngày 23/11/2022

8,8%

9,0% 9,6%

9,6%

9,7%

9,50%

9,9% Hiệu lực từ: 24/11/2022 949/2022/QĐ-TGĐ Ngày 12/12/2022

9,3%

9,5% 10,1% 10,1%

10,2%

10,00% 10,4% Hiệu lực từ: 13/12/2022 154/2023/QĐ-TGĐ Ngày 03/03/2023

8,8%

9,0% 9,6%

9,6%

9,7%

9,50%

9,9% Hiệu lực từ: 06/03/2023 192/2023/QĐ-TGĐ Ngày 16/03/2023

8,6%

8,8% 9,4%

9,4%

9,5%

9,30%

9,7% Hiệu lực từ: 18/03/2023 252/2023/QĐ-TGĐ Ngày 06/04/2023

8,4%

8,6% 9,2%

9,2%

9,3%

9,00%

9,4% Hiệu lực từ: 08/04/2023 287/2023/QĐ-TGĐ Ngày 20/04/2023

8,4%

8,6% 9,2%

9,2%

9,3%

9,10%

9,5% Hiệu lực từ: 24/04/2023 325/2023/QĐ-TGĐ Ngày 10/05/2023

8,5%

8,7% 9,3%

9,3%

9,4%

9,20%

9,6% Hiệu lực từ: 12/05/2023 341/2023/QĐ-TGĐ Ngày 16/05/2023

8,4%

8,6% 9,2%

9,2%

9,3%

9,10%

9,5% Hiệu lực từ: 19/05/2023 361/2023/QĐ-TGĐ Ngày 24/05/2023

8,5%

8,7% 9,3%

9,3%

9,4%

9,20%

9,6% Hiệu lực từ: 25/05/2023 426/2023/QĐ-TGĐ Ngày 06/06/2023

8,7%

8,9% 9,5%

9,5%

9,6%

9,40%

9,8% Hiệu lực từ: 07/06/2023 507/2023/QĐ-TGĐ Ngày 06/07/2023

8,6%

8,8% 9,4%

9,4%

9,5%

9,30%

9,7% Hiệu lực từ: 10/07/2023 523/2023/QĐ-TGĐ Ngày 20/07/2023

8,8%

9,0% 9,8%

9,8%

9,9%

9,50% 10,1% Hiệu lực từ: 22/07/2023 06/2023/BGA-TGĐ Ngày 26/07/2023

8,6%

8,8% 9,7%

9,7%

9,8%

9,40% 10,0% Hiệu lực từ: 28/07/2023 15/2023/BGA-TGĐ Ngày 01/08/2023

8,3%

8,5% 9,4%

9,4%

9,5%

9,10%

9,7% Hiệu lực từ: 03/08/2023 24/2023/BGA-TGĐ Ngày 23/08/2023

8,0%

8,2% 9,1%

9,1%

9,2%

8,80%

9,4% Hiệu lực từ: 25/08/2023 40/2023/BGA-TGĐ Ngày 30/08/2023

7,5%

7,7% 8,6%

8,6%

8,7%

8,30%

8,9% Hiệu lực từ: 01/09/2023 62/2023/BGA-TGĐ Ngày 29/09/2023

7,4%

7,6% 8,5%

8,5%

8,6%

8,20%

8,8% Hiệu lực từ: 03/10/2023 71/2023/BGA-TGĐ Ngày 12/10/2023

7,5%

7,7% 8,5%

8,5%

8,2%

8,30%

8,8% Hiệu lực từ: 16/10/2023 108/2023/BGA-TGĐ

7,6%

7,8% 8,5%

8,5%

8,6%

8,40%

8,8% Ngày 07/12/2023 Hiệu lực từ: 11/12/2023 119/2023/BGA-TGĐ Ngày 28/12/2023

7,6%

7,8% 8,5%

8,5%

8,6%

8,40%

8,8% Hiệu lực từ: 28/12/2023 17/2024/BGA-TGĐ Ngày 30/01/2024

6,6%

6,8% 7,5%

7,5%

7,6%

7,40%

7,8% Hiệu lực từ: 30/01/2024 28/2024/BGA-TGĐ Ngày 22/02/2024

5,8%

6,0% 6,5%

6,5%

6,6%

6,50%

6,9% Hiệu lực từ: 26/02/2024 52/2024/BGA-TGĐ Ngày 21/03/2024

5,4%

5,6% 6,1%

6,2%

6,3%

6,50%

6,5% Hiệu lực từ: 21/03/2024 59/2024/BGA-TGĐ Ngày 26/03/2024

5,5%

5,7% 6,2%

6,3%

6,4%

6,70%

6,7% Hiệu lực từ: 27/03/2024 64/2024/BGA-TGĐ Ngày 02/04/2024

5,5%

5,7% 6,2%

6,3%

6,4%

6,70%

6,7% Hiệu lực từ: 03/04/2024 67/2024/BGA-TGĐ Ngày 09/04/2024

5,3%

5,5% 6,0%

6,1%

6,2%

6,50%

6,5% Hiệu lực từ: 10/04/2024 73/2024/BGA-TGĐ Ngày 17/04/2024

5,9%

6,1% 6,5%

6,6%

6,7%

7,00%

7,0% Hiệu lực từ: 19/04/2024 88/2024/BGA-TGĐ Ngày 16/05/2024

6,1%

6,3% 6,7%

6,8%

6,9%

7,20%

7,2% Hiệu lực từ: 16/05/2024 95/2024/BGA-TGĐ Ngày 29/05/2024

6,5%

6,7% 7,1%

7,1%

7,2%

7,50%

7,5% Hiệu lực từ: 30/05/2024 101/2024/BGA-TGĐ Ngày 06/06/2024

6,1%

6,3% 6,7%

6,8%

6,9%

7,20%

7,2% Hiệu lực từ: 06/06/2024 106/2024/BGA-TGĐ Ngày 13/06/2025

6,3%

6,5% 6,9%

7,0%

7,1%

7,40%

7,4% Hiệu lực từ: 14/06/2024 121/2024/BGA-TGĐ Ngày 15/07/2024

6,1%

6,3% 6,6%

6,7%

6,8%

7,10%

7,1% Hiệu lực từ: 16/07/2024 142/2024/BGA-TGĐ

5,6%

5,8% 6,1%

6,2%

6,8%

7,10%

7,1% Ngày 07/08/2024 Hiệu lực từ: 08/08/2024 146/2024/BGA-TGĐ Ngày 16/08/2024

5,6%

5,8% 6,1%

6,2%

6,8%

7,10%

7,1% Hiệu lực từ: 19/08/2024 149/2024/BGA-TGĐ Ngày 22/08/2024

5,6%

5,8% 6,1%

6,2%

6,3%

6,60%

6,6% Hiệu lực từ: 23/08/2024 169/2024/BGA-TGĐ Ngày 30/09/2024

5,9%

6,1% 6,4%

6,5%

6,6%

6,90%

6,9% Hiệu lực từ: 01/10/2024 181/2024/BGA-TGĐ Ngày 14/10/2024

5,6%

5,8% 6,1%

6,2%

6,3%

6,60%

6,6% Hiệu lực từ: 15/10/2024 188/2024/BGA-TGĐ Ngày 17/10/2024

5,4%

5,6% 5,9%

6,0%

6,1%

6,40%

6,4% Hiệu lực từ: 18/10/2024 200/2024/BGA-TGĐ Ngày 27/11/2024

5,4%

5,6% 5,9%

6,0%

6,1%

6,40%

6,4% Hiệu lực từ: 27/11/2024 216/2024/GBA-TGĐ Ngày 27/12/2024

5,6%

5,8% 6,2%

6,3%

6,5%

7,10%

7,1% Hiệu lực từ: 27/12/2024 01/2025/BGA-TGĐ Ngày 08/01/2025

5,6%

5,8% 6,2%

6,3%

6,5%

7,10%

7,1% Hiệu lực từ: 10/01/2025 12/2025/BGA-TGĐ Ngày 20/02/2025

5,6%

5,8% 6,2%

6,3%

6,5%

7,10%

7,1% Hiệu lực từ: 21/02/2025 24/2025/BGA-TGĐ Ngày 21/03/2025

5,6%

5,8% 6,2%

6,3%

6,5%

7,10%

7,1% Hiệu lực từ: 24/03/2025 26/2025/BGA-TGĐ Ngày 02/04/2025

5,6%

5,8% 6,2%

6,3%

6,5%

7,10%

7,1% Hiệu lực từ: 03/04/2025 37/2025/BGA-TGĐ Ngày 15/05/2025

5,6%

5,8% 6,2%

6,3%

6,5%

7,10%

7,1% Hiệu lực từ: 16/05/2025 40/2025/BGA-TGĐ Ngày 29/05/2025

5,6%

5,8% 6,2%

6,3%

6,5%

7,10%

7,1% Hiệu lực từ: 30/05/2025 43/2025/BGA-TGĐ Ngày 12/06/2025

5,9%

6,1% 6,5%

6,6%

6,8%

7,40%

7,4% Hiệu lực từ: 13/06/2025 53/2025/BGA-TGĐ Ngày 25/06/2025

6,1%

6,3% 6,7%

6,8%

7,0%

7,60%

7,6% Hiệu lực từ: 25/06/2025 56/2025/BGA-TGĐ Ngày 04/07/2025

6,2%

6,4% 6,8%

6,9%

7,1%

7,80%

7,8% Hiệu lực từ: 07/07/2025 60/2025/BGA-TGĐ Ngày 14/07/2025

6,4%

6,6% 7,0%

7,1%

7,3%

8,00%

8,0% Hiệu lực từ: 14/07/2025 70/2025/BGA-TGĐ Ngày 28/07/2025

6,6%

6,8% 7,1%

7,3%

7,5%

8,10%

8,1% Hiệu lực từ: 29/07/2025 90/2025/BGA-TGĐ Ngày 22/09/2025

6,7%

6,9% 7,2%

7,4%

7,6%

8,20%

8,2% Hiệu lực từ: 22/09/2025 93/2025/BGA-TGĐ Ngày 25/09/2025

7,0%

7,1% 7,5%

7,7%

7,8%

8,50%

8,5% Hiệu lực từ: 25/09/2025 102/2025/BGA-TGĐ Ngày 23/10/2025

6,8%

6,9% 7,3%

7,5%

7,6%

8,30%

8,3% Hiệu lực từ: 23/10/2025 113/2025/BGA-TGĐ Ngày 07/11/2025

6,8%

6,9% 7,3%

7,5%

7,6%

8,30%

8,3% Hiệu lực từ: 07/11/2025 119/2025/BGA-TGĐ Ngày 19/11/2025

7,0%

7,1% 7,5%

7,6%

7,8%

8,40%

8,4% Hiệu lực từ: 20/11/2025 129/2025/BGA-TGĐ Ngày 01/12/2025

7,3%

7,5% 7,8%

8,0%

8,2%

8,80%

8,8% Hiệu lực từ: 02/12/2025 134/2025/BGA-TGĐ Ngày 06/12/2025

7,7%

7,9% 8,2%

8,4%

8,6%

9,10%

9,1% Hiệu lực từ: 08/12/2025 141/2025/BGA-TGĐ Ngày 17/12/2025

7,9%

8,3% 8,6%

8,8%

9,0%

9,50%

9,5% Hiệu lực từ: 18/12/2025

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và sự thừa nhận của các đương sự tại phiên toà, Công ty V1 đã thanh toán cho V1 tổng số tiền đến ngày chuyển quá hạn của các khế ước nhận nợ là 20.929.329.466 đồng (Hai mươi tỷ chín trăm hai mươi chín triệu ba trăm hai mươi chín nghìn bốn trăm sáu mươi sáu đồng), trong đó: tiền gốc là 4.771.020.707 đồng (Bốn tỷ bảy trăm bảy mươi mốt triệu hai mươi nghìn bảy trăm lẻ bảy đồng) của các khế ước BEN/21058-60, BEN/21058-44, BEN/21058-42, BEN/21058-35, BEN/21058-38, BEN/21065-13, BEN/21022-19, BEN/21022-17, BEN/21022-18, BEN/21120-01, BEN/21120-03 và tiền lãi trong hạn là 16.158.308.759 đồng (Mười sáu tỷ một trăm năm mươi tám triệu ba trăm lẻ tám nghìn bảy trăm năm mươi chín đồng).

Xét Công ty V1 đã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho V1 đúng hạn theo thoả thuận tại các Khế ước nhận nợ số BEN/21058-35, BEN/21058-36, BEN/21065-13, BEN/21058-37, BEN/21065-14, BEN/21058-38, BEN/21065-14; điểm b khoản 3 Điều 3 Hợp đồng số BEN/21058 và BEN/21065 quy định V1 và Công ty V1 thỏa thuận thống nhất hiểu rõ rằng việc vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bất kỳ một kỳ trả nợ gốc và/hoặc kỳ trả nợ lãi theo bất kỳ một khế ước nhận nợ nào cũng bị coi là vi phạm nghĩa trả nợ và V1 có quyền giải ngân, chấm dứt cho vay, thu hồi ngay toàn bộ dư nợ còn lại của Công ty V1 mà không cần phải chờ đến khi kết thúc thời hạn cho vay của từng khoản vay theo các khế ước nhận nợ nên V1 có quyền chuyển toàn bộ khoản vay của Công ty V1 sang nợ quá hạn theo Thông báo số 6313/2022/KHDNMN ngày 18/10/2022 có nội dung yêu cầu Công ty V1 thực hiện nghĩa vụ trả toàn bộ khoản nợ đã chuyển quá hạn hoặc bàn giao tài sản. Tuy nhiên, Công ty V1 đã không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận hợp đồng và theo yêu cầu thanh toán của V1 nên V1 có quyền yêu cầu Công ty V1 thanh toán toàn bộ số tiền còn thiếu của các hợp đồng tín dụng đã ký kết nêu trên.

Vì vậy, V1 đã chuyển khoản vay gốc còn thiếu của các khế ước nhận nợ sang quá hạn tổng cộng là 394.187.023.118 đồng (Ba trăm chín mươi bốn tỷ một trăm tám mươi bảy triệu hai mươi ba nghìn một trăm mười tám đồng) và tiền lãi trong hạn còn chưa thanh toán tổng cộng là 3.311.207.743 đồng (Ba tỷ ba trăm mười một triệu hai trăm lẻ bảy nghìn bảy trăm bốn mươi ba đồng), cụ thể như sau:

Lãi trong hạn Ngày quá Tiền gốc chuyển STT

Khế ước nhận nợ

còn thiếu

hạn

quá hạn (đồng)

BEN/21058-35

1

6.419.508 15/08/2022

2.157.864.467

Đến hạn: 15/08/2022

BEN/21058-36

2

14.938.285 15/08/2022

2.804.096.581

Đến hạn: 15/08/2022

BEN/21065-13

3

37.282.596 15/08/2022

6.731.404.320

Đến hạn: 15/08/2022

BEN/21058-37

4

10.130.555 17/08/2022

1.681.581.618

Đến hạn: 17/08/2022

BEN/21065-14

5

30.3072.572 17/08/2022

5.096.020.557

Đến hạn: 17/08/2022

BEN/21058-38

6

8.286.414 18/08/2022

1.226.652.800

Đến hạn: 18/08/2022

BEN/21065-14

7

5.101.326 18/08/2022

824.505.181

Đến hạn: 18/08/2022

BEN/21058-73

8

51.550.602 20/08/2022

5.879.578.168

Đến hạn: 29/12/2022

BEN/21120-32

9

20.815.768 20/08/2022

2.074.212.172

Đến hạn: 14/02/2023

BEN/21120-33 10

4.464.061 20/08/2022

505.500.000

Đến hạn: 17/02/2023 11 BEN/21058-75

10.748.822 20/08/2022

1.217.883.756

Đến hạn: 18/05/2023

BEN/21022-15 12

37.231.393 23/08/2022

5.100.127.934

Đến hạn: 23/08/2022

BEN/21058-39 13

33.522.407 24/08/2022

4.411.459.107

Đến hạn: 24/08/2022

BEN/21058-70 14

15.417.137 25/08/2022

1.669.142.634

Đến hạn: 26/10/2022

BEN/21120-35 15

12.929.016 25/08/2022

1.587.419.792

Đến hạn: 28/11/2022

BEN/21120-31 16

11.325.333 25/08/2022

1.291.156.329

Đến hạn: 08/12/2022

BEN/21120-34 17

4.912.275 25/08/2022

561.154.275

Đến hạn: 17/12/2022

BEN/21058-84 18

74.908.343 25/08/2022

8.364.405.335

Đến hạn: 31/12/2022

BEN/21065-16 19

31.488.930 25/08/2022

4.004.919.029

Đến hạn: 25/08/2022

BEN/21022-16 20

6.732.650 25/08/2022

854.523.259

Đến hạn: 26/08/2022

BEN/21058-40 21

33.111.906 25/08/2022

4.186.265.212

Đến hạn: 29/08/2022

BEN/21022-17 22

3.381.664 25/08/2022

889.036.324

Đến hạn: 30/08/2022

BEN/21022-18 23

11.527.908 25/08/2022

604.112.347

Đến hạn: 01/09/2022

BEN/21058-41 24

12.776.912 25/08/2022

1.609.133.808

Đến hạn: 01/09/2022

BEN/21065-17 25

18.367.847 25/08/2022

2.350.574.694

Đến hạn: 01/09/2022

BEN/21058-42 26

36.780.217 25/08/2022

4.511.370.805

Đến hạn: 03/09/2022

BEN/21065-18 27

20.571.560 25/08/2022

2.537.128.281

Đến hạn: 03/09/2022

BEN/21058-43 28

25.051.997 25/08/2022

3.076.001.973

Đến hạn: 07/09/2022

BEN/21065-19 29

8.967.616 25/08/2022

1.101.403.435

Đến hạn: 07/09/2022

BEN/21058-44 30

19.989.201 25/08/2022

2.489.284.171

Đến hạn: 08/09/2022

BEN/21065-20 31

30.209.911 25/08/2022

4.022.980.089

Đến hạn: 08/09/2022

BEN/21065-21 32

31.321.984 25/08/2022

3.923.322.287

Đến hạn: 09/09/2022

BEN/21058-45 33

5.698.777 25/08/2022

694.467.019

Đến hạn: 13/09/2022

BEN/21065-22 34

28.754.974 25/08/2022

3.532.192.225

Đến hạn: 14/09/2022

BEN/21120-01 35

285.729.290 25/08/2022 15.667.282.852

Đến hạn:15/09/2022

BEN/21022-19 36

17.435.029 25/08/2022

2.208.861.501

Đến hạn: 16/09/2022

BEN/21058-46 37

9.811.404 25/08/2022

1.255.657.300

Đến hạn: 21/09/2022

BEN/21058-47 38

14.585.481 25/08/2022

1.838.897.139

Đến hạn: 22/09/2022

BEN/21120-02 39

12.106.785 25/08/2022

1.489.898.950

Đến hạn:22/09/2022

BEN/21120-03 40

68.512.844 25/08/2022

8.596.809.923

Đến hạn:24/09/2022

BEN/21058-48 41

12.297.908 25/08/2022

1.541.332.326

Đến hạn:29/09/2022

BEN/21058-49 42

5.008.807 25/08/2022

627.325.465

Đến hạn:30/09/2022

BEN/21058-50 43

6.646.856 25/08/2022

819.785.060

Đến hạn:05/10/2022

BEN/21058-51 44

7.431.031 25/08/2022

917.102.900

Đến hạn:07/10/2022

BEN/21058-52 45

5.990.897 25/08/2022

740.342.176

Đến hạn: 11/10/2022

BEN/21065-23 46

4.786.684 25/08/2022

591.700.000

Đến hạn: 11/10/2022

BEN/21022-20 47

11.954.219 25/08/2022

1.478.301.669

Đến hạn: 12/10/2022

BEN/21065-24 48

11.628.220 25/08/2022

1.450.659.282

Đến hạn: 12/10/2022

BEN/21058-53 49

11.426.696 25/08/2022

1.412.800.110

Đến hạn: 14/10/2022

BEN/21120-04 50

39.586.529 25/08/2022

4.935.770.282

Đến hạn: 14/10/2022

BEN/21120-05 51

59.480.520 25/08/2022

7.412.461.884

Đến hạn: 14/10/2022

BEN/21058-54 52

27.775.122 25/08/2022

3.570.355.872

Đến hạn: 19/10/2022

BEN/21058-55

16.586.712 53

25/08/2022

2.062.062.220

Đến hạn: 25/10/2022

BEN/21058-56 54

19.249.137 25/08/2022

2.393.055.370

Đến hạn: 25/10/2022

BEN/21120-06 55

127.367.464 25/08/2022 15.821.069.629

Đến hạn: 25/10/2022

BEN/21022-21 56

7.264.574 25/08/2022

902.800.000

Đến hạn: 26/10/2022

BEN/21058-57 57

25.633.125 25/08/2022

3.185.538.347

Đến hạn: 26/10/2022

BEN/21058-58 58

40.676.969 25/08/2022

4.991.373.317

Đến hạn: 16/11/2022

BEN/21120-07 59

29.145.630 25/08/2022

3.564.916.668

Đến hạn: 17/11/2022

BEN/1058-59 60

5.389.648 25/08/2022

662.539.420

Đến hạn: 22/11/2022

BEN/21120-08 61

19.541.703 25/08/2022

2.405.089.600

Đến hạn: 22/11/2022 62 BEN/21058-60

23.305.181 25/08/2022

2.865.746.845

Đến hạn: 23/11/2022

BEN/21120-09 63

34.193.232 25/08/2022

4.205.172.946

Đến hạn: 24/11/2022

BEN/21058-61 64

45.331.173 25/08/2022

5.577.487.000

Đến hạn: 25/11/2022

BEN/21065-25 65

14.364.213 25/08/2022

1.767.353.642

Đến hạn: 25/11/2022

BEN/21120-10 66

22.398.638 25/08/2022

2.703.136.929

Đến hạn: 01/12/2022

BEN/21120-11 67

38.114.750 25/08/2022

4.670.501.922

Đến hạn: 03/12/2022

BEN/21120-12 68

33.282.848 25/08/2022

4.024.969.280

Đến hạn: 08/12/2022

BEN/21120-13 69

50.616.901 25/08/2022

6.186.354.478

Đến hạn: 10/12/2022

BEN/21120-14 70

37.136.362 25/08/2022

4.537.088.265

Đến hạn: 11/12/2022

BEN/21120-15 71

15.377.216 25/08/2022

1.876.600.604

Đến hạn: 14/12/2022

BEN/21120-16 72

81.037.214 25/08/2022

9.823.947.147

Đến hạn: 17/12/2022

BEN/21120-17 73

62.055.960 25/08/2022

7.789.290.803

Đến hạn: 18/12/2022

BEN/21120-18 74

85.515.255 25/08/2022 10.400.779.802

Đến hạn: 23/12/2022

BEN/21120-19 75

2.543.383 25/08/2022

309.026.910

Đến hạn: 24/12/2022

BEN/21058-62 76

35.273.856 25/08/2022

4.284.883.580

Đến hạn: 29/12/2022

BEN/21058-63 77

34.522.139 25/08/2022

3.987.089.397

Đến hạn: 30/12/2022

BEN/21120-20 78

33.101.475 25/08/2022

3.824.065.923

Đến hạn: 31/12/2022

BEN/21058-64 79

36.125.407 25/08/2022

4.108.480.481

Đến hạn: 01/01/2023

BEN/21120-21 80

5.814.553 25/08/2022

661.464.887

Đến hạn: 01/01/2023

BEN/21058-65 81

7.493.788 25/08/2022

965.302.784

Đến hạn: 06/01/2023

BEN/21120-22 82

11.819.607 25/08/2022

1.346.638.376

Đến hạn: 06/01/2023

BEN/21058-66 83

28.283.468 25/08/2022

3.223.456.641

Đến hạn: 08/01/2023

BEN/21120-23 84

2.631.539 25/08/2022

300.000.000

Đến hạn: 08/01/2023

BEN/21058-67 85

49.754.504 25/08/2022

5.720.202.998

Đến hạn: 14/01/2023

BEN/21120-24 86

46.438.438 25/08/2022

5.340.474.174

Đến hạn: 14/01/2023

BEN-21058-68 87

73.887.956 25/08/2022

8.490.917.783

Đến hạn: 19/01/2023

BEN/21058-69 88

3.518.505 25/08/2022

447.238.600

Đến hạn: 21/01/2023

BEN/21120-25 89

50.409.470 25/08/2022

5.768.542.397

Đến hạn: 21/01/2023

BEN/21120-26 90

9.954.192 25/08/2022

1.138.835.920

Đến hạn: 26/01/2023

BEN/21120-27 91

45.452.903 25/08/2022

5.200.160.379

Đến hạn: 26/01/2023

BEN/21065-27 92

46.932.225 25/08/2022

5.376.146.656

Đến hạn: 26/01/2023

BEN-21058-71 93

25.827.050 25/08/2022

2.953.710.128

Đến hạn: 28/01/2023

BEN/21120-28 94

56.624.960 25/08/2022

6.477.739.601

Đến hạn: 28/01/2023

BEN/21120-29 95

27.981.305 25/08/2022

3.200.838.789

Đến hạn: 29/01/2023

BEN/21058-72 96

6.530.124 25/08/2022

670.127.340

Đến hạn: 06/02/2023

BEN/21120-30 97

2.627.596 25/08/2022

299.181.300

Đến hạn: 06/02/2023

BEN/21058-74 98

28.953.492 25/08/2022

3.294.565.241

Đến hạn: 13/02/2023

BEN/21058-76 99

18.970.871 25/08/2022

1.951.328.449

Đến hạn: 19/02/2023

BEN/21065-26 100

40.850.597 25/08/2022

4.673.645.319

Đến hạn: 19/02/2023

BEN/21058-77 101

17.017.455 25/08/2022

1.927.102.188

Đến hạn: 20/02/2023

BEN/21058-79 102

36.284.001 25/08/2022

4.104.337.556

Đến hạn: 28/02/2023

BEN/21058-80 103

20.052.421 25/08/2022

2.268.229.000

Đến hạn: 28/02/2023

BEN/21058-81 104

16.233.213 25/08/2022

1.809.241.134

Đến hạn: 02/03/2023

BEN/21058-82 105

26.422.672 25/08/2022

2.923.974.300

Đến hạn: 09/03/2023

BEN/21058-83 106

22.343.855 25/08/2022

2.500.346.205

Đến hạn: 16/03/2023

BEN/21058-85 107

34.787.915 25/08/2022

3.900.361.939

Đến hạn: 29/03/2023

BEN/21058-86 108

2.671.958 25/08/2022

299.570.000

Đến hạn: 30/03/2023

BEN/22222-01 109

101.063.014 25/08/2022 12.000.000.000

Đến hạn: 27/04/2023

BEN/22222-04 110

5.116.909 25/08/2022

880.977.182

Đến hạn: 05/05/2023

BEN/22222-03 111

8.828.493 25/08/2022

1.900.000.000

Đến hạn: 09/05/2023

BEN/22222-04 112

17.306.074 25/08/2022

3.972.777.928

Đến hạn: 10/05/2023 113 BEN/21058-78

13.264.044 25/08/2022

1.501.016.314

Đến hạn: 24/05/2023

SME/ETP/19/0113/HDHM.01-133 114

0 30/09/2022

6.241.960.610

Đến hạn: 30/03/2022

SME/ETP/19/0113/HDHM.01-134 115

0 30/09/2022

1.273.437.950

Đến hạn: 30/03/2022

BEN/21058-87 116

66.809.391 25/10/2022

7.189.100.194

Đến hạn: 22/01/2023

BEN/21058-88

8.595.017 117

25/10/2022

1.037.427.656

Đến hạn: 27/01/2023

BEN/22240-01 118

21.519.452 25/10/2022

1.900.000.000

Đến hạn: 23/06/2023

TỔNG CỘNG

3.311.207.743

394.187.023.118

Sau khi chuyển quá hạn, Công ty V1 đã tiếp tục thanh toán cho V1 tiền gốc quá hạn của các khế ước tổng cộng là 32.504.894.139 đồng (Hai mươi ba tỷ năm trăm lẻ bốn triệu tám trăm chín mươi bốn nghìn một trăm ba mươi chín đồng), cụ thể:

1/ Khế ước nhận nợ số BEN/21058-35:

+ Ngày 22/8/2022, thanh toán 20.000.000 đồng;

+ Ngày 31/8/2022, thanh toán 4.260.000 đồng;

+ Ngày 01/9/2022, thanh toán 586 đồng;

+ Ngày 20/9/2022, thanh toán 1.000.000 đồng;

+ Ngày 22/9/2022, thanh toán 8.129.266 đồng;

+ Ngày 23/9/2022, thanh toán 791.000 đồng;

+ Ngày 27/9/2022, thanh toán 875.535 đồng;

+ Ngày 01/10/2022, thanh toán 10.142 đồng;

+ Ngày 31/01/2023, thanh toán 2.122.797.938 đồng.

2/ Khế ước nhận nợ số BEN/21022-18: thanh toán 134.100.000 đồng ngày 10/5/2023.

3/ Khế ước nhận nợ số BEN/21058-41: thanh toán 1.609.133.808 đồng ngày 31/01/2023.

4/ Khế ước nhận nợ số BEN/21058-42: thanh toán 4.511.370.805 đồng ngày 31/01/2023.

5/ Khế ước nhận nợ số BEN/21058-44: thanh toán 2.489.284.171 đồng ngày 31/01/2023.

6/ Khế ước nhận nợ số BEN/21065-20: thanh toán 1.800.000.000 đồng ngày 22/9/2023 và 533.618.285 đồng ngày 29/6/2024.

7/ Khế ước nhận nợ số BEN/21022-19: thanh toán 170 đồng ngày 16/9/2022.

8/ Khế ước nhận nợ số BEN/21058-50: thanh toán 819.785.060 đồng ngày 31/01/2023.

9/ Khế ước nhận nợ số BEN/21058-54: thanh toán 5.570.355.872 đồng ngày 05/3/2023.

10/ Khế ước nhận nợ số BEN/21058-55: thanh toán 2.062.062.220 đồng ngày 31/01/2023.

11/ Khế ước nhận nợ số BEN/21058-58: thanh toán 4.991.373.317 đồng ngày 31/01/2023.

12/ Khế ước nhận nợ số BEN/21058-62: thanh toán 4.284.883.580 đồng ngày 31/01/2023.

13/ Khế ước nhận nợ số BEN/21058-66: thanh toán 3.091.714.629 đồng ngày 31/01/2023.

14/ Khế ước nhận nợ số BEN/21058-69: thanh toán 447.238.600 đồng ngày 31/01/2023.

15/ Khế ước nhận nợ số SME/ETP/19/0113/HDHM.01-134:

+ Ngày 01/10/2022, thanh toán 1.336.608 đồng;

+ Ngày 01/11/2022, thanh toán 260.315 đồng;

+ Ngày 01/12/2022, thanh toán 251.917 đồng;

+ Ngày 01/01/2023, thanh toán 260.315 đồng.

Đồng thời, tại phiên toà, các bên thừa nhận, trong quá trình giải quyết vụ án, số tiền xử lý năm tài sản thế chấp thu được sau khi trừ chi phí theo thoả thuận hợp đồng tổng cộng là 55.165.223.139 đồng (Năm mươi lăm tỷ một trăm sáu mươi lăm triệu hai trăm hai mươi ba nghìn một trăm ba mươi chín đồng) được cấn trừ vào tiền gốc còn thiếu cụ thể:

1/ Chung cư K, C Bờ bao T, phường T, T, Thành phố Hồ Chí Minh (A10.08) đã được xử lý giải chấp thu 2.744.650.000 đồng (Hai tỷ bảy trăm bốn mươi bốn triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) ngày 25/01/2024, được cấn trừ vào tiền gốc của Khế ước nhận nợ số BEN/21065-13.

2/ Căn hộ số 02 Tầng B (19.06) Tòa nhà SSG Tower, E Đ, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh đã được xử lý giải chấp thu 6.165.900.000 đồng (Sáu tỷ một trăm sáu mươi lăm triệu chín trăm nghìn đồng) ngày 05/10/2023, được cấn trừ vào tiền gốc của Khế ước nhận nợ số BEN/21120-17.

3/ Nhà đất số A H, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh đã được xử lý giải chấp thu 20.200.000.000 đồng ngày 12/12/2023 và ngày 17/01/2024 được cấn trừ vào tiền gốc của sáu khế ước nhận nợ như sau:

+ Ngày 12/12/2023, trả vào tiền gốc của Khế ước nhận nợ số BEN/21058-37 là 1.681.581.618 đồng, của Khế ước nhận nợ số BEN/21058-67 là 3.987.089.397 đồng, của Khế ước nhận nợ số BEN/21065-24 là 1.450.659.282 đồng, của Khế ước nhận nợ số BEN/21120-02 là 1.489.898.950 đồng, của Khế ước nhận nợ số BEN/21120-03 là 8.596.809.923 đồng.

+ Ngày 17/01/2024, trả vào tiền gốc của Khế ước nhận nợ số BEN/21120-24 là 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng).

4/ Nhà đất số C P, phường B, quận H, thành phố Đà Nẵng đã được xử lý giải chấp thu 12.135.000.000 đồng ngày 10/5/2024, được cấn trừ vào tiền gốc của năm khế ước nhận nợ số BEN/21058-81 (1.809.241.134 đồng), BEN/21065-17 (2.350.574.694 đồng), BEN/21120-16 (1.904.274.008 đồng), BEN/21120-12 (4.024.969.280 đồng), BEN/21120-24 (2.045.940.884 đồng).

5/ Văn phòng số 01 (Tầng B) Pearl Plaza, E Đ, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh đã được xử lý giải chấp thu 13.919.673.139 đồng ngày 29/3/2023, được cấn trừ vào tiền gốc của hai khế ước nhận nợ số BEN/21120-16 (7.919.673.139 đồng), BEN/21120-01 (6.000.000.000 đồng).

Vậy Công ty V1 đã thanh toán cho V1 tổng số tiền gốc là: 4.771.020.707 đồng + 32.504.894.139 đồng + 55.165.223.139 đồng = 92.441.137.985 đồng (Chín mươi hai tỷ bốn trăm bốn mươi mốt triệu một trăm ba mươi bảy nghìn chín trăm tám mươi lăm đồng) và tổng số tiền lãi trong hạn là 16.158.308.759 đồng (Mười sáu tỷ một trăm năm mươi tám triệu ba trăm lẻ tám nghìn bảy trăm năm mươi chín đồng).

Xét số tiền gốc mà Công ty V1 còn phải thanh toán là 398.958.043.825 đồng – 92.441.137.985 đồng = 306.516.905.840 đồng (Ba trăm lẻ sáu tỷ năm trăm mười sáu triệu chín trăm lẻ năm nghìn tám trăm bốn mươi đồng), và tiền lãi trong hạn còn thiếu là 3.311.207.743 đồng và tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn yêu cầu bị đơn Công ty V1 thanh toán số tiền gốc còn thiếu của các hợp đồng hạn mức tín dụng là 306.516.905.840 đồng và tiền lãi trong hạn là 3.311.207.743 đồng nên Hội đồng xét xử thấy có đủ cơ sở chấp nhận khởi kiện của V1 yêu cầu Công ty V1 thanh toán số tiền gốc còn thiếu là 306.516.905.840 đồng (Ba trăm lẻ sáu tỷ năm trăm mười sáu triệu chín trăm lẻ năm nghìn tám trăm bốn mươi đồng) và tiền lãi trong hạn là 3.311.207.743 đồng (Ba tỷ ba trăm mười một triệu hai trăm lẻ bảy nghìn bảy trăm bốn mươi ba đồng).

Căn cứ vào các quyết định về lãi suất bán vốn nêu trên, tiền lãi quá hạn phát sinh trên số tiền gốc vay còn thiếu như sau:

1/ Đối với tiền gốc quá hạn tính từ ngày 15/8/2022 (thời hạn vay 9 tháng, biên độ 3%/năm) tổng cộng là 11.693.365.368 đồng theo từng lần thay đổi lãi suất bán vốn cho khoản vay quá hạn, tiền lãi quá hạn đến ngày xét xử sơ thẩm là: 5.243.457.053 đồng;

2/ Đối với tiền gốc quá hạn tính từ ngày 17/8/2022 (thời hạn vay 9 tháng, biên độ 3%/năm) tổng cộng là 6.777.602.175 đồng theo từng lần thay đổi lãi suất bán vốn cho khoản vay quá hạn, tiền lãi quá hạn đến ngày xét xử sơ thẩm là: 3.505.280.529 đồng;

3/ Đối với tiền gốc quá hạn tính từ ngày 18/8/2022 (thời hạn vay 9 tháng, biên độ 3%/năm) tổng cộng là 2.051.157.981 đồng theo từng lần thay đổi lãi suất bán vốn cho khoản vay quá hạn, tiền lãi quá hạn đến ngày xét xử sơ thẩm là: 1.244.426.308 đồng;

4/ Đối với tiền gốc quá hạn tính từ ngày 20/8/2022 (thời hạn vay 8 tháng, biên độ 3,5%/năm) tổng cộng là 5.879.578.168 đồng theo từng lần thay đổi lãi suất bán vốn cho khoản vay quá hạn, tiền lãi quá hạn đến ngày xét xử sơ thẩm là: 3.720.105.757 đồng;

5/ Đối với tiền gốc quá hạn tính từ ngày 20/8/2022 (thời hạn vay 9 tháng, biên độ 3,5%/năm) tổng cộng là 3.797.595.928 đồng theo từng lần thay đổi lãi suất bán vốn cho khoản vay quá hạn, tiền lãi quá hạn đến ngày xét xử sơ thẩm là: 2.402.801.370 đồng;

6/ Đối với tiền gốc quá hạn tính từ ngày 23/8/2022 (thời hạn vay 9 tháng, biên độ 3,0%/năm) tổng cộng là 5.100.127.934 đồng theo từng lần thay đổi lãi suất bán vốn cho khoản vay quá hạn, tiền lãi quá hạn đến ngày xét xử sơ thẩm là: 3.083.320.768 đồng;

7/ Đối với tiền gốc quá hạn tính từ ngày 24/8/2022 (thời hạn vay 9 tháng, biên độ 3,0%/năm) tổng cộng là 4.411.459.107 đồng theo từng lần thay đổi lãi suất bán vốn cho khoản vay quá hạn, tiền lãi quá hạn đến ngày xét xử sơ thẩm là: 2.665.095.395 đồng;

8/ Đối với tiền gốc quá hạn tính từ ngày 25/8/2022 (thời hạn vay 6 tháng, biên độ 3,5%/năm) tổng cộng là 3.256.562.426 đồng theo từng lần thay đổi lãi suất bán vốn cho khoản vay quá hạn, tiền lãi quá hạn đến ngày xét xử sơ thẩm là: 2.019.019.633 đồng;

9/ Đối với tiền gốc quá hạn tính từ ngày 25/8/2022 (thời hạn vay 7 tháng, biên độ 3,5%/năm) tổng cộng là 10.216.715.939 đồng theo từng lần thay đổi lãi suất bán vốn cho khoản vay quá hạn, tiền lãi quá hạn đến ngày xét xử sơ thẩm là: 6.441.401.476 đồng;

10/ Đối với tiền gốc quá hạn tính từ ngày 25/8/2022 (thời hạn vay 9 tháng, biên độ 3,0%/năm) tổng cộng là 203.952.844.373 đồng theo từng lần thay đổi lãi suất bán vốn cho khoản vay quá hạn, tiền lãi quá hạn đến ngày xét xử sơ thẩm là: 91.311.437.060 đồng;

11/ Đối với tiền gốc quá hạn tính từ ngày 25/8/2022 (thời hạn vay 9 tháng, biên độ 3,5%/năm) tổng cộng là 119.408.087.309 đồng theo từng lần thay đổi lãi suất bán vốn cho khoản vay quá hạn, tiền lãi quá hạn đến ngày xét xử sơ thẩm là: 75.284.018.312 đồng;

12/ Đối với tiền gốc quá hạn tính từ ngày 30/9/2022 (thời hạn vay 9 tháng, biên độ 3,0%/năm) tổng cộng là 7.515.398.560 đồng theo từng lần thay đổi lãi suất bán vốn cho khoản vay quá hạn, tiền lãi quá hạn đến ngày xét xử sơ thẩm là: 4.414.689.237 đồng;

13/ Đối với tiền gốc quá hạn tính từ ngày 25/10/2022 (thời hạn vay 4 tháng, biên độ 3,5%/năm) tổng cộng là 8.226.527.850 đồng theo từng lần thay đổi lãi suất bán vốn cho khoản vay quá hạn, tiền lãi quá hạn đến ngày xét xử sơ thẩm là: 4.874.961.519 đồng;

14/ Đối với tiền gốc quá hạn tính từ ngày 25/10/2022 (thời hạn vay 9 tháng, biên độ 3,5%/năm) tổng cộng là 1.900.000.000 đồng theo từng lần thay đổi lãi suất bán vốn cho khoản vay quá hạn, tiền lãi quá hạn đến ngày xét xử sơ thẩm là: 1.143.724.521 đồng.

Tổng tiền lãi quá hạn phát sinh đến ngày xét xử sơ thẩm là: 75.284.018.312 đồng + 4.414.689.237 đồng + 4.874.961.519 đồng + 1.143.724.521 đồng = 207.353.738.938 đồng (Hai trăm lẻ bảy tỷ ba trăm năm mươi ba triệu bảy trăm ba mươi tám nghìn chín trăm ba mươi tám đồng).

Xét tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn yêu cầu Công ty V1 thanh toán số tiền lãi quá hạn còn thiếu là 197.316.780.437 đồng thấp hơn so với số tiền lãi quá hạn theo tính toán trên là có lợi cho bị đơn Công ty V1 nên Hội đồng xét xử chấp nhận khởi kiện của V1 yêu cầu Công ty V1 thanh toán tiền lãi quá hạn còn thiếu đến ngày xét xử sơ thẩm là 197.316.780.437 đồng (Một trăm chín mươi bảy tỷ ba trăm mười sáu triệu bảy trăm tám mươi nghìn bốn trăm ba mươi bảy đồng).

Xét tại các hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận tiền lãi chậm trả trên số tiền lãi trong hạn còn thiếu theo lãi suất là 150% lãi suất cho vay trong hạn nhưng tối đa không quá 10%/năm và lãi suất bán vốn đối với khoản quá hạn nêu trên cộng biên độ và nhân 150% năm cao hơn 10%/năm nên tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn xác định tính tiền lãi chậm trả này theo lãi suất 10%/năm là phù hợp với thỏa thuận hợp đồng. Vậy tiền lãi chậm trả từ ngày chuyển quá hạn đến ngày xét xử sơ thẩm là 1.187.173.926 đồng, cụ thể:

1/ Từ ngày 15/8/2022 đến ngày 27/3/2026 (1.320 ngày), tiền lãi chậm trả trên số tiền trong hạn 58.640.389 đồng là 21.206.935 đồng;

2/ Từ ngày 17/8/2022 đến ngày 27/3/2026 (1.318 ngày), tiền lãi chậm trả trên số tiền trong hạn 40.203.127 đồng là 14.517.184 đồng;

3/ Từ ngày 18/8/2022 đến ngày 27/3/2026 (1.317 ngày), tiền lãi chậm trả trên số tiền trong hạn 13.387.740 đồng là 4.830.590 đồng;

4/ Từ ngày 20/8/2022 đến ngày 27/3/2026 (1.315 ngày), tiền lãi chậm trả trên số tiền trong hạn 87.579.253 đồng là 31.552.525 đồng;

5/ Từ ngày 23/8/2022 đến ngày 27/3/2026 (1.312 ngày), tiền lãi chậm trả trên số tiền trong hạn 37.231.393 đồng là 13.382.901 đồng;

6/ Từ ngày 24/8/2022 đến ngày 27/3/2026 (1.311 ngày), tiền lãi chậm trả trên số tiền trong hạn 33.522.407 đồng là 12.040.514 đồng;

7/ Từ ngày 25/8/2022 đến ngày 27/3/2026 (1.310 ngày), tiền lãi chậm trả trên số tiền trong hạn 2.943.619.568 đồng là 1.056.477.160 đồng;

8/ Từ ngày 25/10/2022 đến ngày 27/3/2026 (, tiền lãi chậm trả trên số tiền trong hạn 96.923.860 đồng là 33.166.548 đồng.

Xét tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn yêu cầu Công ty V1 trả tiền lãi chậm trả trên số tiền lãi trong hạn còn thiếu đến ngày xét xử sơ thẩm là 1.157.336.295 đồng là thấp hơn so với tính toán trên, có lợi cho bị đơn nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu Công ty V1 thanh toán số tiền lãi chậm trả là 1.157.336.295 đồng.

Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử xét thấy có đủ căn cứ chấp nhận khởi kiện của nguyên đơn V1 yêu cầu Công ty V1 thanh toán tổng số tiền còn thiếu đến ngày xét xử sơ thẩm của các hợp đồng hạn mức tín dụng là 508.302.230.315 đồng (Năm trăm lẻ tám tỷ ba trăm lẻ hai triệu hai trăm ba mươi nghìn ba trăm mười lăm đồng), trong đó:

+ tiền gốc là 398.958.043.825 đồng – 92.441.137.985 đồng = 306.516.905.840 đồng (Ba trăm lẻ sáu tỷ năm trăm mười sáu triệu chín trăm lẻ năm nghìn tám trăm bốn mươi đồng);

+ tiền lãi trong hạn là 3.311.207.743 đồng (Ba tỷ ba trăm mười một triệu hai trăm lẻ bảy nghìn bảy trăm bốn mươi ba đồng);

+ tiền lãi quá hạn là 197.316.780.437 đồng (Một trăm chín mươi bảy tỷ ba trăm mười sáu triệu bảy trăm tám mươi nghìn bốn trăm ba mươi bảy đồng);

+ tiền lãi chậm trả trên số tiền lãi trong hạn chưa thanh toán là tiền lãi chậm trả lãi là 1.157.336.295 đồng (Một tỷ một trăm năm mươi bảy triệu ba trăm ba mươi sáu nghìn hai trăm chín mươi lăm đồng).

Và tiền lãi quá hạn, tiền lãi chậm trả tiếp tục phát sinh trên số tiền gốc quá hạn, tiền lãi trong hạn còn thiếu theo lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng từ sau ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thanh toán xong.

[4.3] Đối với Hợp đồng thẻ tín dụng số 006791 được V1 phê duyệt ngày 03/03/2022,

Ngày 07/3/2022, Công ty V1 đã thực hiện một giao dịch trên thẻ tín dụng Mastercard tổng cộng là 599.970.869 đồng (Năm trăm chín mươi chín triệu chín trăm bảy mươi nghìn tám trăm sáu mươi chín đồng) nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ thanh toán là vi phạm nghĩa vụ theo thoả thuận tại điểm t khoản 2 Điều 7 Bản điều kiện giao dịch chung về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp nên V1 yêu cầu Công ty V1 thanh toán số tiền còn thiếu là phù hợp với thỏa thuận tại điểm c khoản 1 Điều 6 Bản điều kiện giao dịch chung về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp.

Tại Biểu lãi suất áp dụng từ ngày 22/8/2023 (thay thế Quyết định số 746/2019/QĐ-TGĐ ngày 01/10/2019 với lãi suất trong hạn áp dụng với thẻ tín dụng quốc tế không có tài sản bảo đảm là 30%/năm), lãi suất áp dụng đối với thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ mức thấp nhất là 32%/năm. Xét tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn xác định V1 áp dụng mức lãi suất trong hạn đối với thẻ tín dụng mà Công ty V1 sử dụng là 30%/năm thấp hơn mức lãi suất tại Biểu lãi suất áp dụng từ ngày 22/8/2023 là có lợi cho bị đơn nên Hội đồng xét xử chấp nhận áp dụng mức lãi suất trong hạn 30%/năm.

Xét V1 không tính tiền lãi phát sinh trên số tiền giao dịch thẻ tín dụng từ ngày 07/3/2022 đến ngày 29/10/2022 là tự nguyện, có lợi cho bị đơn nên Hội đồng xét xử chấp nhận sự tự nguyện này.

Từ ngày 30/10/2022 đến ngày xét xử sơ thẩm (27/03/2026) là 1.244 ngày, tiền lãi quá hạn phát sinh là (599.970.869 đồng x 30%/năm x 150% : 365 ngày/năm x 1.244 ngày = 920.174.500 đồng).

Vì vậy, số tiền mà Công ty V1 còn thiếu V1 phát sinh từ hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đến ngày xét xử sơ thẩm tổng cộng là 1.520.145.369 đồng (Một tỷ năm trăm hai mươi triệu một trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm sáu mươi chín đồng), trong đó: tiền gốc là 599.970.869 đồng (Năm trăm chín mươi chín triệu chín trăm bảy mươi nghìn tám trăm sáu mươi chín đồng) và tiền lãi quá hạn là 920.174.500 đồng (Chín trăm hai mươi triệu một trăm bảy mươi bốn nghìn năm trăm đồng).

1. Về yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm và chi phí tố tụng:

[5.1] Đối với nhà đất số B C, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh:

Tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của người khác số công chứng 000827 quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD lập ngày 12/01/2021 tại Văn phòng C, V1 (bên nhận thế chấp) và ông Nguyễn Đức K, bà Vũ Thị Lan P (bên thế chấp) thoả thuận tài sản thế chấp là nhà đất thuộc thửa 868 Tờ bản đồ số 2 (SĐN) tại 2 C, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, diện tích khuôn viên sử dụng riêng: 98,4m2, diện tích sử dụng 424,5m2 với 5 tầng và hầm theo Giấy chứng nhận hồ sơ gốc số 08/2003 do Ủy ban nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/3/2003, cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu lần cuối ngày 26/6/2017, đảm bảo thực hiện toàn bộ nghĩa vụ hiện tại và nghĩa vụ trong tương lai gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, các khoản phí, phạt, bồi thường thiệt hại và tất cả nghĩa vụ tài chính khác của Công ty V1 đối với V1 phát sinh từ Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số BEN/20078 ngày 20/5/2020, cùng các phụ lục kèm theo và các văn kiện tín dụng được ký kết trước, trong và sau ngày ký kết hợp đồng thế chấp gồm thoả thuận về việc cung cấp và sử dụng tín dụng, hợp đồng tín dụng, hợp đồng cấp hạn mức tín dụng, hợp đồng cho vay, hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, hợp đồng cấp bảo lãnh, hợp đồng chiết khấu, hợp đồng phát hành L/C hay bất kỳ hợp đồng, thoả thuận nào ghi nhận các giao dịch cấp tín dụng giữa V1 và Công ty V1 hoặc bất kỳ giao dịch nào khác xác nhận nghĩa vụ nợ của Công ty V1 và V1; đồng thời, hai bên còn thoả thuận các trường hợp xử lý tài sản, phương thức xử lý tài sản thế chấp và quyền, nghĩa vụ của các bên. Xét các chủ thể tự nguyện giao kết hợp đồng thế chấp với những nội dung chủ yếu nêu trên phù hợp với Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 317, Điều 318, khoản 1 Điều 319, Điều 304, Điều 307, Điều 320, Điều 321, Điều 322 và Điều 323 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, nên các bên phải thực hiện theo đúng thỏa thuận tại Hợp đồng thế chấp số công chứng 000827 quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD lập ngày 12/01/2021 tại Văn phòng C.

Xét hợp đồng thế chấp nhà đất nêu trên đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận T, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 12/01/2021 phù hợp với Điều 298 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, khoản 1 Điều 4 Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 về đăng ký biện pháp bảo đảm, nên căn cứ Điều 297, khoản 2 Điều 319 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Điều 5 và Điều 6 Nghị định số 102/2017/NĐ-CP, tài sản thế chấp là nhà đất số B C, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký ngày 12/01/2021.

Xét nhà đất số B C, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh đảm bảo cho toàn bộ nghĩa vụ của Công ty V1 và bên thế chấp cam kết, xác nhận rằng mọi công trình, tài sản khác được cải tạo, xây dựng gắn liền với tài sản thế chấp đều thuộc tài sản thế chấp đều đảm bảo cho các nghĩa vụ của Công ty V1 theo Điều 1, Điều 2 và điểm e khoản 1 Điều 5 của hợp đồng thế chấp; đồng thời những người đang cư trú tại nhà đất số B C, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh là ông Vũ Quốc K1, bà Vũ Thanh Thủy T2, bà Vũ Lê Khánh N, bà Trần Thị T1, bà Lê Hồng L1 không có ý kiến đối với yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm của V1 và đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật mặc dù nhà đất này có sự thay đổi so với giấy chứng nhận, nên căn cứ Điều 6, Điều 7 Hợp đồng công chứng số 000827 ngày 12/01/2021, V1 có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp Công ty V1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ cho V1 theo thỏa thuận tại các văn kiện tín dụng. Hội đồng xét xử xét thấy có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của V1 xử lý tài sản thế chấp nhà đất số B C, Phường D, quận T (nay là: phường T), Thành phố Hồ Chí Minh tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền trong trường hợp Công ty V1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo các hợp đồng hạn mức tín dụng nêu trên.

[5.2] Đối với quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán biệt thự số SV01-11/2022/HĐMB-THE ARENA ngày 26/12/2022 và Hợp đồng mua bán biệt thự số SV02-10/2022/HĐMB-THE ARENA ngày 26/12/2022:

Tại Hợp đồng mua bán biệt thự số SV01-11/2022/HĐMB-THE ARENA ngày 26/12/2022, Công ty V1 (bên mua) và Công ty Cổ phần T3 (bên bán) thoả thuận mua bán Biệt thự mã SV01-11 có 03 tầng thuộc Dự án The Arena tại lô đất số TT13, D14d, TT9b thuộc Khu D, Khu D, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa, giá chuyển nhượng là 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ đồng) bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế VAT và kinh phí bảo trì đã được thanh toán 100%, mục đích sử dụng đất: đất thương mại dịch vụ; và tại Hợp đồng mua bán biệt thự số SV02-10/2022/HĐMB-THE ARENA ngày 26/12/2022, Công ty V1 (bên mua) và Công ty Cổ phần T3 (bên bán) thoả thuận mua bán Biệt thự mã SV02-10 có 03 tầng thuộc Dự án The Arena tại lô đất số TT13, D14d, TT9b thuộc Khu D, Khu D, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa, giá chuyển nhượng là 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ đồng) bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế VAT và kinh phí bảo trì đã được thanh toán 100%, mục đích sử dụng đất: đất thương mại dịch vụ. Do đó, hai bên đã tiến hành bàn giao hai biệt thự này trên thực tế theo Biên bản số SV01-11/BBBG-THE ARENA ngày 10/02/2023 và Biên bản số SV02-10/BBBG-THE ARENA ngày 10/02/2023.

Theo Hợp đồng thế chấp số BEN/23011 ngày 09/3/2023 (công chứng số 491 quyển số 01/2023/TP/CC-SCC/HĐGD) và số BEN/23012 ngày 09/3/2023 (công chứng số 490 quyển số 01/2023/TP/CC-SCC/HĐGD) lập tại Văn phòng C1, V1 (bên nhận thế chấp) và Công ty V1 (bên thế chấp) thoả thuận thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hai Hợp đồng mua bán biệt thự số SV01-11/2022/HĐMB-THE ARENA và số SV02-10/2022/HĐMB-THE ARENA ngày 26/12/2022 giữa Công ty V1 (bên mua) và Công ty Cổ phần T3 (bên bán) để đảm bảo cho việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ hiện tại và trong tương lai gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, các khoản phí, phạt, bồi thường thiệt hại, các khoản phải hoàn trả và tất cả nghĩa vụ tài chính khác của Công ty V1 đối với V1 phát sinh từ tất cả văn kiện tín dụng (gồm các phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung, khế ước nhận nợ, đề nghị phát hành bảo lãnh, đề nghị phát hành L3, đề nghị chiết khấu và các văn bản liên quan) được xác lập giữa Công ty V1 và V1, tại thời điểm ký kết, văn kiện tín dụng gồm các Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số BEN/22240 ngày 22/9/2022, số SME/ETP/19/0113/HDHM.01 ngày 30/5/2019, số BEN/21120 ngày 03/12/2021, số BEN/21058 ngày 05/4/2021, số BEN/21022 ngày 29/01/2021 và các các văn kiện tín dụng được ký trước, trong và sau ngày ký hợp đồng thế chấp; đồng thời hai bên còn thoả thuận các trường hợp xử lý tài sản, phương thức xử lý tài sản thế chấp, quyền và nghĩa vụ của các bên. Xét hai bên tự nguyện giao kết hợp đồng thế chấp với những nội dung chủ yếu nêu trên phù hợp với Điều 105, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 304, Điều 307, Điều 317, Điều 318, khoản 1 Điều 319, Điều 320, Điều 321, Điều 322 và Điều 323 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, nên các bên phải thực hiện theo đúng thỏa thuận tại Hợp đồng thế chấp số BEN/23011 ngày 09/3/2023 (công chứng số 491 quyển số 01/2023/TP/CC-SCC/HĐGD) và số BEN/23012 ngày 09/3/2023 (công chứng số 490 quyển số 01/2023/TP/CC-SCC/HĐGD).

Xét Hợp đồng thế chấp số BEN/23011 và BEN/23012 ngày 09/3/2023 đã được đăng ký thế chấp thông qua hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục đăng ký giao dịch bảo đảm và bồi thường Nhà nước – Bộ Tư pháp số đăng ký giao dịch bảo đảm 1534045689 ngày 09/4/2024 (lúc 11:41) và 1534044258 ngày 09/4/2024 (lúc 11:37) nên căn cứ Điều 297, khoản 2 Điều 319 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Điều 5 và Điều 6 Nghị định số 102/2017/NĐ-CP, tài sản thế chấp là quyền tài sản phát sinh từ hai Hợp đồng mua bán biệt thự số SV01-11/2022/HĐMB-THE ARENA và số SV02-10/2022/HĐMB-THE ARENA ngày 26/12/2022 phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký ngày 09/4/2024.

Xét tài sản thế chấp thỏa thuận tại Hợp đồng thế chấp số BEN/23011 ngày 09/3/2023 (công chứng số 491 quyển số 01/2023/TP/CC-SCC/HĐGD) và số BEN/23012 ngày 09/3/2023 (công chứng số 490 quyển số 01/2023/TP/CC-SCC/HĐGD) lập tại Văn phòng C1 đảm bảo toàn bộ nghĩa vụ của Công ty V1, đồng thời V1, Công ty V1 và Công ty Cổ phần T3 thỏa thuận xử lý tài sản bảo đảm khi Công ty V1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán đối với V1 tại Văn bản thỏa thuận ba bên về việc quản lý, xử lý tài sản bảo đảm ngày 01/02/2024 nên Hội đồng xét xử xét thấy có đủ căn cứ chấp nhận khởi kiện của V1 yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số BEN/23011 và BEN/23012 ngày 09/3/2023 trong trường hợp Công ty V1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo các hợp đồng hạn mức tín dụng nêu trên.

[5.3] Tại phiên tòa, V1 yêu cầu Tòa án giải quyết chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nhà đất số B C, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh và hai biệt thự mã SV01-11 và mã SV02-10 thuộc Dự án The Arena tại lô đất số TT13, D14d, TT9b thuộc Khu D, Khu D, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa tổng cộng là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) theo quy định của pháp luật. Căn cứ Điều 157, khoản 1 Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự số , Công ty V1, là người phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, phải hoàn trả cho V1 số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ đã nộp là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

1. Về yêu cầu trách nhiệm bảo lãnh của ông Đặng Đăng Q1:

Xét ông Đặng Đăng Q1 đã ký các Hợp đồng bảo lãnh số BEN/22222-BL ngày 25/7/2022, số BEN/21120-BLCN ngày 03/12/2021, số BEN/21022/BLCN ngày 29/01/2021, số BEN/21065 ngày 21/5/2021 có nội dung bảo lãnh vô điều kiện và không huỷ ngang cho Công ty V1 trong việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ hiện tại và nghĩa vụ trong tương lai bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, các khoản phí, phạt, bồi thường thiệt hại và tất cả nghĩa vụ tài chính khác của Công ty V1 đối với V1 phát sinh từ các Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số BEN/22222, số BEN/21120, số BEN/21022, số BEN/21065 và các văn kiện tín dụng khác ký giữa Công ty V1 và V1 nên giao dịch bảo lãnh của ông Đặng Đăng Q1 phù hợp với quy định tại Điều 335, Điều 336 Bộ luật Dân sự, do đó các bên phải có trách nhiệm thực hiện đúng các thoả thuận bảo lãnh này.

Xét Công ty V1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán là điều kiện phát sinh quyền của V1 yêu cầu thanh toán tất cả khoản nợ còn thiếu và V1 đã có yêu cầu thanh toán toàn bộ khoản nợ còn thiếu nên căn cứ Điều 339, Điều 342 Bộ luật Dân sự, V1 có quyền yêu cầu ông Đặng Đăng Q1 thực hiện nghĩa vụ thanh toán của Công ty V1 phát sinh từ các Hợp đồng hạn mức tín dụng số SME/ETP/19/0113/HDHM.01 ngày 30/5/2019, số BEN/21058 ngày 05/4/2021, số BEN/21065 ngày 21/5/2021, số BEN/22222 ngày 25/7/2022, số BEN/21120 ngày 03/12/2021, số BEN/21022 ngày 29/01/2021, số BEN/22240 ngày 22/9/2022 và Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số 006791 ngày 03/03/2022. Do đó, yêu cầu của V1 về thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của ông Đặng Đăng Q1 là có cơ sở chấp nhận.

1. Về án phí:

Căn cứ khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bị đơn Công ty Cổ phần V1 phải chịu án phí giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại trên số tiền phải thực hiện (508.302.230.315 đồng + 1.520.145.369 đồng = 509.822.375.684 đồng) là 617.822.000 đồng (Sáu trăm mười bảy triệu tám trăm hai mươi hai nghìn đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 158, Điều 227, Điều 228 Điều 244, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025; Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025;

Căn cứ Điều 105, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 297, Điều 298, 304, Điều 307, Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 320, Điều 321, Điều 322, Điều 323, Điều 335, Điều 336, Điều 339, Điều 342 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13

Căn cứ Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 17/2017/QH14 ngày 20/11/2017);

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Đình chỉ một phần khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V yêu cầu xử

lý các tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại

thửa đất số 868, tờ bản đồ số 2, tọa lạc tại địa chỉ: C P, phường B, Quận H,

thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và Quyền sử dụng

đất số CD 896496, SVS: CTS106360, do Sở T4 cấp ngày 01/09/2016 thuộc sở

hữu của ông Đặng Đăng M và bà Trương Vĩnh Trâm A; Quyền đòi nợ phát sinh

từ Hợp đồng lắp đặt số 07/2020/HĐTC/TCDT-VIETCORP ngày 31/03/2020 và

các phụ lục kèm theo (nếu có) giữa Công ty V1 và Công Ty Cổ Phần T5; Quyền

đòi nợ phát sinh từ Hợp đồng thi công số 100/2020/IDBT/HDTC/IDJ-

VIETCORP ngày 26/11/2020 và các phụ lục kèm theo giữa Công ty V1 và Công

Ty Cổ Phần Đ theo Hợp đồng thế chấp quyền đòi nợ số: BEN/21024 ngày

29/01/2021; Quyền đòi nợ phát sinh từ Hợp đồng thi công cơ điện số

2212/2020/HĐTC/SBNT-VC ngày 22/12/2020 và các phụ lục kèm theo giữa

Công ty V1 và Công Ty Cổ Phần S theo Hợp đồng thế chấp quyền đòi nợ số:

BEN/21121 ngày 03/12/2021; Hàng hóa là nguyên vật liệu xây dựng, công cụ

xây lắp, công trình xây dựng dở dang … hình thành từ các hợp đồng đầu vào

phục vụ quyền đòi nợ hình thành trong tương lai phát sinh từ Hợp đồng lắp đặt

số 07/2020/HĐTC/TCDT-VIETCORP ngày 31/03/2020; Hợp đồng thi công số

01/2021/TĐTC/TCDT-VIETCORP ngày 12/01/2021 giữa Công ty V1 và Công

Ty Cổ Phần T5; Hàng hóa là nguyên vật liệu xây dựng, công cụ xây lắp, công

trình xây dựng dở dang … hình thành từ các hợp đồng đầu vào phục vụ quyền

đòi nợ hình thành trong tương lai phát sinh từ Hợp đồng thi công số

100/2020/IDBT/HDTC/IDJ-VIETCORP ngày 26/11/2020 và các phụ lục kèm

theo giữa Công ty V1 và Công Ty Cổ Phần Đ; Hàng hóa là nguyên vật liệu xây

dựng, công cụ xây lắp, công trình xây dựng dở dang … hình thành từ các hợp

đồng đầu vào phục vụ quyền đòi nợ hình thành trong tương lai phát sinh từ Hợp

đồng thi công cơ điện số 2212/2020/HĐTC/SBNT-VC ngày 22/12/2020 và các

phụ lục kèm theo giữa Công ty V1 và Công Ty Cổ Phần S; Toàn bộ số cổ phần

thuộc sở hữu của ông Đặng Đăng Q1 tại Công ty cổ phần V1 theo Hợp đồng thế

chấp số: BEN/23008 ngày 03/03/2023; Toàn bộ số cổ phần thuộc sở hữu của

ông Trần Minh Q tại Công ty cổ phần V1 theo Hợp đồng thế chấp số: BEN/23009

ngày 03/03/2023.

2. Chấp nhận một phần khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V.

2.1. Công ty Cổ phần V1 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền còn thiếu của các Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số SME/ETP/19/0113/HDHM.01 ngày 30/5/2019, số BEN/21058 ngày 05/4/2021, số BEN/21065 ngày 21/5/2021, số BEN/22222 ngày 25/7/2022, số BEN/21120 ngày 03/12/2021, số BEN/21022 ngày 29/01/2021, số BEN/22240 ngày 22/9/2022 tổng cộng đến ngày xét xử sơ thẩm là 508.302.230.315 đồng (Năm trăm lẻ tám tỷ ba trăm lẻ hai triệu hai trăm ba mươi nghìn ba trăm mười lăm đồng), trong đó: tiền gốc là 306.516.905.840 đồng (Ba trăm lẻ sáu tỷ năm trăm mười sáu triệu chín trăm lẻ năm nghìn tám trăm bốn mươi đồng), tiền lãi trong hạn là 3.311.207.743 đồng (Ba tỷ ba trăm mười một triệu hai trăm lẻ bảy nghìn bảy trăm bốn mươi ba đồng), tiền lãi quá hạn là 197.316.780.437 đồng (Một trăm chín mươi bảy tỷ ba trăm mười sáu triệu bảy trăm tám mươi nghìn bốn trăm ba mươi bảy đồng), tiền lãi chậm trả lãi là 1.157.336.295 đồng (Một tỷ một trăm năm mươi bảy triệu ba trăm ba mươi sáu nghìn hai trăm chín mươi lăm đồng).

Kể từ ngay sau ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thanh toán xong, Công ty Cổ phần V1 còn phải tiếp tục trả tiền lãi quá hạn trên số tiền vay gốc quá hạn và tiền lãi chậm trả trên số tiền lãi trong hạn còn thiếu theo lãi suất thoả thuận tại các hợp đồng hạn mức tín dụng số SME/ETP/19/0113/HDHM.01 ngày 30/5/2019, số BEN/21058 ngày 05/4/2021, số BEN/21065 ngày 21/5/2021, số BEN/22222 ngày 25/7/2022, số BEN/21120 ngày 03/12/2021, số BEN/21022 ngày 29/01/2021, số BEN/22240 ngày 22/9/2022.

Trong trường hợp Công ty Cổ phần V1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ của các hợp đồng cấp hạn mức tín dụng nêu trên, Ngân hàng Thương mại Cổ phần V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền bán đấu giá tài sản bảo đảm là nhà đất số B C, Phường D, quận T (nay là: phường T), Thành phố Hồ Chí Minh được cấp Giấy chứng nhận hồ sơ gốc số 08/2003 do Ủy ban nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/3/2003, cập nhật thay đổi thông tin chủ sở hữu lần cuối ngày 26/6/2017 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của người khác số công chứng 000827 quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD lập ngày 12/01/2021 tại Văn phòng C giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần V và ông Nguyễn Đức K, bà Vũ Thị Lan P (đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 12/01/2021); quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán biệt thự số SV01-11/2022/HĐMB-THE ARENA ngày 26/12/2022 và số SV02-10/2022/HĐMB-THE ARENA ngày 26/12/2022 giữa Công ty Cổ phần V1 và Công ty Cổ phần T3 theo Hợp đồng thế chấp số BEN/23011 ngày 09/3/2023 (công chứng số 491 quyển số 01/2023/TP/CC-SCC/HĐGD) và số BEN/23012 ngày 09/3/2023 (công chứng số 490 quyển số 01/2023/TP/CC-SCC/HĐGD) lập tại Văn phòng C1 (đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 09/4/2024).

2.2. Công ty Cổ phần V1 thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền còn thiếu của Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số 006791 ngày 03/03/2022 tổng cộng đến ngày xét xử sơ thẩm là 1.520.145.369 đồng (Một tỷ năm trăm hai mươi triệu một trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm sáu mươi chín đồng), trong đó: tiền gốc là 599.970.869 đồng (Năm trăm chín mươi chín triệu chín trăm bảy mươi nghìn tám trăm sáu mươi chín đồng) và tiền lãi quá hạn là 920.174.500 đồng (Chín trăm hai mươi triệu một trăm bảy mươi bốn nghìn năm trăm đồng).

2.3. Trong trường hợp Công ty Cổ phần V1 không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán số tiền còn thiếu của hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng và các hợp đồng hạn mức tín dụng nêu trên, Ngân hàng Thương mại Cổ phần V có quyền yêu cầu ông Đặng Đăng Q1 thực hiện nghĩa vụ thanh toán của Công ty Cổ phần V1 theo các Hợp đồng bảo lãnh số BEN/21065-BLCN ngày 21/05/2021, số BEN/21022-BLCN ngày 29/12/2021, số BEN/21120-BLCN ngày 03/12/2021, số BEN/22222-BL ngày 25/07/2022.

2.4. Công ty Cổ phần V1 hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

1. Án phí sơ thẩm:

3.1. Công ty Cổ phần V1 phải chịu án phí sơ thẩm giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại là 617.822.000 đồng (Sáu trăm mười bảy triệu tám trăm hai mươi hai nghìn đồng).

3.2. Hoàn cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 267.576.000 đồng (Hai trăm sáu mươi bảy triệu năm trăm bảy mươi sáu nghìn đồng) theo Biên lai số 0023610 ngày 14 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5-Thành phố Hồ Chí Minh).

1. Quyền yêu cầu thi hành án:

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

1. Quyền kháng cáo:

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ