- Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Đầu tư - Công ty TNHH Sao V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2026/QĐST-KDTM | Tuyên Quang, ngày 23 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 06/2025/TLST-KDTM ngày 15 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV). Địa chỉ: Tháp BIDV, số 194 Trần Quang Khải, quận Hoàn K, thành phố Hà N. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L - Chức vụ: Tổng Giám Đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Văn D - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng BIDV - Chi nhánh Hà Giang. Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đinh Trung Th - chức vụ: Giám đốc; ông Lý Mạnh Q - chức vụ: Chuyên viên Phòng giao dịch V, ngân hàng BIDV - Chi nhánh H
- Bị đơn: Công ty TNHH S; Địa chỉ: Tổ 1 Cốc Pài, xã Xín M, tỉnh Tuyên Q. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hà Xuân L, sinh năm 1963. Chức vụ: Giám đốc. Nơi cư trú: Tổ dân phố 19, phường Mỹ L, tỉnh Tuyên Q.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty TNHH S do ông Hà Xuân L là người đại diện theo pháp luật có trách nhiệm thanh toán số tiền gốc là 186.000.000 đồng. Ngân hàng BIDV xem xét miễn toàn bộ các khoản tiền lãi phát sinh đến ngày 13/3/2026 cho Công ty TNHH S. Việc thanh toán được thực hiện làm 02 lần, cụ thể:
+ Lần thứ nhất: Đến ngày 19/3/2026 Công ty TNHH S có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng BIDV số tiền 20.000.000 đồng.
+ Lần thứ hai: Đến này 13/6/2026 Công ty TNHH S có trách nhiệm thanh toán hết toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại là 166.000.000 đồng.
Trong trường hợp Công ty TNHH S không thanh toán theo đúng thỏa thuận thì phải chịu toàn bộ khoản tiền lãi phát sinh tính đến ngày 13/3/2026 là 173.031.093 đồng và các khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 14/3/2026 tương ứng với số tiền gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong. Ngân hàng BIDV có quyền xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Áp dụng khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Công ty TNHH S phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 4.650.000đ (Bốn triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng).
Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.250.000đ (Tám triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lại thu số 0001756 ngày 15/12/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS KV4; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Phúc |