- Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng HCM"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2026/QĐST-KDTM | Vĩnh Long, ngày 24 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phát triển Thành Phố H; Địa chỉ: B, Phường S, Thành Phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành Phố H: Ông Nguyễn Hữu Đ – chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Phát triển Thành Phố H.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Hữu Đ: Bà Huỳnh Nguyễn Bảo H – chức vụ: Giám đốc cấp cao xử lý nợ Ngân hàng TMCP Phát triển Thành Phố H theo văn bản ủy quyền số 3196/2025/QĐ-TGĐ ngày 16/6/2025 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Phát triển Thành Phố H.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Huỳnh Nguyễn Bảo H: Ông Trần Lăng T, Chuyên viên Xử lý nợ - Trung tâm Ngân hàng TMCP Phát triển Thành Phố H; Địa chỉ: Lầu E, Số F, Phường X, Thành Phố Hồ Chí Minh và ông Đỗ Tiến D, Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp – Ngân hàng TMCP Phát triển Thành Phố H; Địa chỉ: khóm G, phường N, tỉnh Vĩnh Long theo văn bản ủy quyền ngày 10/11/2025.
- Bị đơn: Công ty TNHH T1; Địa chỉ: ấp L, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH T1: Ông Trần Minh Đ1 - Chức vụ: Giám đốc Công ty TNHH T1; Địa chỉ: ấp L, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Trần Minh Đ1, sinh năm 1967.
2. Bà Trương Thị Minh T2, sinh năm 1982.
Cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số A, Tổ G, Khu phố F, Phường T, Thành Phố Hồ Chí Minh.
Cùng nơi tạm trú: ấp L, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long.
3. Ông Phan Thanh H1, sinh năm 1982. Cư trú: số A Khóm L, phường L, tỉnh Vĩnh Long.
4. Ông Nhan Thành H2, sinh năm 1978.
5. Bà Huỳnh Thị Ngọc H3, sinh năm 1985.
Cùng địa chỉ: ấp M, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan Thanh H1, ông Nhan Thành H2, bà Huỳnh Thị Ngọc H3: Bà Trương Thị Minh T2, sinh năm 1982; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số A, Tổ G, Khu phố F, Phường T, Thành Phố Hồ Chí Minh theo văn bản ủy quyền ngày 04/03/2026.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông Đỗ Tiến D là người đại diện của nguyên đơn; ông Trần Minh Đ1 là người đại diện của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và bà Trương Thị Minh T2 là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Phan Thanh H1, ông Nhan Thành H2, bà Huỳnh Thị Ngọc H3 tự nguyện thỏa thuận như sau:
1. Nghĩa vụ thanh toán
Công ty TNHH T1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Phát triển Thành Phố H số tiền vay vốn gồm:
- Tiền gốc: 3.049.999.495 đồng
- Tiền lãi tính đến ngày 16/03/2026: 576.760.143 đồng
Trong đó: Lãi trong hạn: 25.887.851 đồng; Lãi quá hạn: 550.872.292 đồng
Tổng cộng: 3.626.759.638 đồng (Ba tỷ sáu trăm hai mươi sáu triệu bảy trăm năm mươi chín nghìn sáu trăm ba mươi tám đồng).
2. Lãi phát sinh sau ngày hòa giải
Kể từ ngày 17/03/2026 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ, Công ty TNHH T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng hạn mức số 14549/23MN/HĐTD ngày 05/7/2023; Khế ước nhận nợ số 14549/23MN/HĐTD/KUNN06 ngày 04/7/2024. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay trong từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cũng được điều chỉnh tương ứng theo sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
3. Xử lý tài sản bảo đảm
Trường hợp Công ty TNHH T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nêu trên thì Ngân hàng TMCP Phát triển Thành Phố H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ, đối với các tài sản sau:
(1) Quyền sử dụng đất: Thửa đất số 446, diện tích 1.028,8m² (đất ở 88m², đất cây lâu năm 940,8m²), tờ bản đồ số 4, tọa lạc tại ấp M, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DK 946959 ngày 19/4/2023 cấp cho bà Trương Thị Minh T2. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác số 10599/23MN/HĐBĐ ngày 05/7/2023.
(2) Tài sản gắn liền với đất: Dây chuyền sản xuất chả cá Surimi cao cấp; Nhà làm việc diện tích xây dựng 46,6m², diện tích sàn 99,4m², cấp công trình cấp 4, Nhà xưởng sản xuất diện tích 2.043,5m²; tất cả tài sản nằm trên thửa đất số 1852, diện tích 4.477,6m², tờ bản đồ số 14, tọa lạc tại ấp L, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH 377074 ngày 28/9/2022 cấp cho Công ty TNHH T1. Theo Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất số 10602/23MN/HĐBĐ ngày 05/7/2023 (chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất, không thế chấp quyền sử dụng thửa đất số 1852).
(3) Quyền tài sản: Theo Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số 10600/23MN/HĐBĐ ngày 05/7/2023.
4. Nghĩa vụ di dời tài sản
Trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự tiến hành xử lý tài sản bảo đảm nêu trên thì ông Trần Minh Đ1, bà Trương Thị Minh T2, ông Nhan Thành H2, bà Huỳnh Thị Ngọc H3 tự nguyện di dời tài sản, giao trả nhà và đất thuộc thửa đất số 446 nêu trên để cơ quan thi hành án xử lý tài sản theo quy định của pháp luật nhằm thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP Phát triển Thành Phố H.
5. Nghĩa vụ bảo lãnh
Trường hợp sau khi xử lý toàn bộ tài sản bảo đảm mà Công ty TNHH T1 vẫn chưa thanh toán hết khoản nợ thì ông Phan Thanh H1 và bà Trương Thị Minh T2 có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, tiếp tục thanh toán số tiền nợ còn thiếu cho Ngân hàng TMCP Phát triển Thành Phố H theo Văn bản cam kết bảo lãnh ngày 05/07/2023.
Về chi phí tố tụng: Công ty TNHH T1 tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 1.900.000 đồng (Một triệu chín trăm nghìn đồng) nộp tại cơ quan thi hành án dân sự. Ngân hàng TMCP Phát triển Thành Phố H đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng nên Ngân hàng TMCP Phát triển Thành Phố H được nhận lại số tiền 1.900.000 đồng (Một triệu chín trăm nghìn đồng) sau khi cơ quan thi hành án dân sự thu của Công ty TNHH T1 rồi giao lại cho Ngân hàng TMCP Phát triển Thành Phố H.
Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 52.267.596 đồng. Ngân hàng TMCP Phát triển Thành Phố H và Công ty TNHH T1 mỗi người phải chịu 26.133.798 đồng. Công ty TNHH T1 tự nguyện nộp thay cho Ngân hàng TMCP Phát triển Thành Phố H nên Công ty TNHH T1 phải chịu toàn bộ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 52.267.596 đồng (Năm mươi hai triệu hai trăm sáu mươi bảy nghìn năm trăm chín mươi sáu đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Phát triển Thành Phố H số tiền tạm ứng án đã nộp bằng 50.401.000 đồng (Năm mươi triệu bốn trăm linh một nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011312 ngày 04/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 13 – Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mộng Tiền |