vanban.org

Điều 5. Hồ sơ hải quan [30] — Văn bản hợp nhất 54/2026/VBHN-TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 12/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 54/2026/VBHN-TT-BTC › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hồ sơ hải quan [30]

1. Hồ sơ hải quan đối với gói, kiện hàng hóa nhóm 1

a) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp đối với gói, kiện hàng hóa nhập khẩu hoặc Tờ khai hàng hóa xuất khẩu trị giá thấp đối với gói, kiện hàng hóa xuất khẩu theo chỉ tiêu thông tin tại phần A Phụ lục I Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP[31], doanh nghiệp nộp 02 bản chính tờ khai hải quan theo Mẫu số HQ/2015/XK hoặc Mẫu số HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được khai theo hướng dẫn tại Phụ lục II Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Tờ khai CN22 hoặc CN23 hoặc số hiệu bưu gửi E1QT hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (đối với gói, kiện hàng hóa nhập khẩu)[32].

c) Hóa đơn thương mại (nếu có).[33]

2. Hồ sơ hải quan đối với gói, kiện hàng hóa nhóm 2

Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.[34]