vanban.org

Văn bản hợp nhất Quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định số 54/2026/VBHN-TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 12/10/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực — Văn thư vanban.org

VĂN BẢN HỢP NHẤT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2026/VBHN-TT-BTC

Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói kiện hàng hóa xuất khẩu,

nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định.

Thông tư số 49/2015/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, có hiệu lực thi hành ngày 29 tháng 5 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 56/2019/TT-BTC ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định và Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2015 quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019;

2. Thông tư số 142/2026/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;

Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính;

Căn cứ Nghị định 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định.[1]

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua mạng bưu chính được cung ứng bởi doanh nghiệp được chỉ định (sau đây gọi chung là bưu gửi).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp được chỉ định theo quy định của Luật Bưu chính (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp);

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính;

3. Cơ quan hải quan; công chức hải quan.

4. [2]Doanh nghiệp kinh doanh địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh.

Điều 3. Địa điểm làm thủ tục hải quan [3]

Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP[4].

Điều 4. Một số quy định đặc thù

1. Đối với thư xuất khẩu, nhập khẩu

Thư xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính chịu sự giám sát hải quan theo hình thức niêm phong hải quan đối với bao bì chuyên dụng hoặc xe chuyên dụng của doanh nghiệp để đóng chuyến thư quốc tế.

2. Bưu gửi trong túi ngoại giao, túi lãnh sự xuất khẩu, nhập khẩu

a) Bưu gửi trong túi ngoại giao, túi lãnh sự khi xuất khẩu, nhập khẩu được miễn khai, miễn kiểm tra hải quan;

b) Khi có căn cứ để khẳng định túi ngoại giao, túi lãnh sự vi phạm chế độ ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp luật, Cục trưởng Cục Hải quan[5] quyết định việc kiểm tra, xử lý các đối tượng này theo quy định tại Khoản 3 Điều 57 Luật Hải quan.

3. [6]Khai hải quan

a) Người khai hải quan thực hiện khai hải quan theo phương thức điện tử. Trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP[7], người khai hải quan được lựa chọn khai theo phương thức điện tử hoặc khai trên tờ khai hải quan giấy.

b) Căn cứ thông tin gửi hàng của chủ hàng trên tờ khai CN22, CN23, số hiệu bưu gửi E1QT, hồ sơ, tài liệu của gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, thông tin do chủ hàng cung cấp cho doanh nghiệp và thông tin cảnh báo nội bộ của doanh nghiệp về sự sai khác giữa thông tin khai báo của người gửi về hàng hóa, trị giá hàng hóa với thực tế hàng hóa và các chứng từ liên quan (nếu có) để thực hiện chia nhóm như sau:

b.1) Đối với gói, kiện hàng hóa xuất khẩu:

b.1.1) Nhóm 1: Gói, kiện hàng hóa xuất khẩu thỏa mãn các điều kiện sau:

b.1.1.1) Có trị giá hải quan dưới năm triệu đồng Việt Nam (5.000.000 đồng);

b.1.1.2) Được miễn thuế xuất khẩu hoặc chịu thuế xuất khẩu với thuế suất là 0%;

b.1.1.3) Không thuộc mặt hàng phải có giấy phép xuất khẩu, kiểm tra chuyên ngành.

b.1.2) Nhóm 2: Gói, kiện hàng hóa xuất khẩu không thuộc nhóm 1; gói, kiện hàng hóa xuất khẩu thuộc nhóm 1 nhưng chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền yêu cầu tự thực hiện thủ tục hải quan; gói, kiện hàng hóa có thông tin cảnh báo nội bộ của doanh nghiệp; gói, kiện hàng hóa có nghi ngờ về trị giá hải quan.

b.2) Đối với gói, kiện hàng hóa nhập khẩu:

b.2.1) [8]Nhóm 1: Gói, kiện hàng hóa nhập khẩu có trị giá hải quan trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 8 và Điều 29 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 và khoản 11 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP và thuộc trường hợp được miễn giấy phép, điều kiện, kiểm tra chuyên ngành hoặc không thuộc mặt hàng phải có giấy phép nhập khẩu, kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

b.2.2) Nhóm 2: Gói, kiện hàng hóa nhập khẩu không thuộc nhóm 1; gói, kiện hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 1 nhưng chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền yêu cầu tự thực hiện thủ tục hải quan; gói, kiện hàng hóa có thông tin cảnh báo nội bộ của doanh nghiệp; gói, kiện hàng hóa có nghi ngờ về trị giá hải quan.

c) Trường hợp thiếu các thông tin trên tờ khai CN22, CN23, số hiệu bưu gửi E1QT (theo mẫu của Liên minh Bưu chính Thế giới kèm theo Thông tư này) bản giấy hoặc bản điện tử để chia nhóm hàng hóa và khai báo hải quan, doanh nghiệp thực hiện xem trước gói, kiện hàng hóa tại khu vực có camera giám sát, dưới sự giám sát của công chức hải quan:

c.1) Khi thông tin tên hàng hóa trên tờ khai CN22, CN23, số hiệu bưu gửi E1QT có sự sai khác với gói, kiện hàng hóa thực tế, công chức hải quan lập 02 biên bản có xác nhận của doanh nghiệp, mỗi bên giữ 01 bản. Biên bản phải thể hiện đúng tên hàng hóa và ghi rõ việc doanh nghiệp chịu trách nhiệm giữ nguyên trạng hàng hóa.

c.2) Doanh nghiệp thực hiện chia nhóm, khai báo hải quan theo đúng thực tế gói, kiện hàng hóa hoặc cơ quan hải quan xử lý vi phạm trong trường hợp gói, kiện hàng hóa không được phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

c.3) Doanh nghiệp phải khai báo rõ số, ngày, tháng, năm của biên bản quy định tại điểm c.1 khoản này trên tờ khai hải quan tại ô số 32 trên mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là Thông tư số 38/2015/TT-BTC) đối với tờ khai hải quan giấy hoặc tại chỉ tiêu thông tin phần ghi chú đối với tờ khai hải quan điện tử.

d)Trường hợp cơ quan hải quan phát hiện tờ khai hải quan được khai báo theo nhóm gói, kiện hàng hóa không đúng quy định tại điểm b khoản này thì thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp lưu giữ gói, kiện hàng hóa chia nhóm không đúng quy định tại khu vực riêng và tiếp tục làm thủ tục hải quan đối với gói, kiện hàng hóa theo nhóm được chia đúng. Cơ quan hải quan kiểm tra thực tế đối với gói, kiện hàng hóa chia nhóm không đúng quy định khi làm thủ tục theo tờ khai hải quan mới.

đ) [9]Việc nộp, xác nhận và sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ thuế thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.

e) [10]Người khai hải quan thực hiện khai hải quan qua Hệ thống phải đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.

g) [11]Người khai hải quan thực hiện định danh, xác thực điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử khi thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhóm 1.

4. Trường hợp nộp thuế bằng tiền mặt, biên lai thu tiền thuế được lập riêng cho từng lô hàng, gói hàng theo quy định tại Mục 5, Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24, khoản 25, khoản 26, khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC[12].

5. Trách nhiệm của Doanh nghiệp

a) Chia nhóm gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo đúng quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;[13]

b) Thay mặt chủ hàng (trừ trường hợp chủ hàng yêu cầu trực tiếp làm thủ tục) làm thủ tục hải quan;

c) Xuất trình hồ sơ và bưu gửi để công chức hải quan kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan hải quan; và chứng kiến kiểm tra thực tế bưu gửi;

d) [14]Nộp thuế, phí hải quan, lệ phí hàng hóa quá cảnh và các khoản thu khác theo quy định hiện hành (nếu có). Trường hợp nộp tiền vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan: khi khai tờ khai hải quan phải kê khai chỉ tiêu “người nộp thuế” là mã 2; kê khai chỉ tiêu “mã xác định thời hạn nộp thuế” là mã D. Số tiền thuế phải nộp của từng tờ khai hải quan phát sinh được trừ vào số tiền nộp trước tại tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai để được thông quan hàng hóa;

e) Trường hợp thay mặt chủ hàng trực tiếp làm thủ tục hải quan cho bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu (trừ thư, túi ngoại giao, túi lãnh sự), doanh nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện chính sách về quản lý bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu, chính sách thuế, lệ phí, thu khác theo quy định của pháp luật;

g) [15]Quản lý bưu gửi xuất khẩu sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan cho đến khi thực xuất khẩu và phát bưu gửi nhập khẩu sau khi bưu gửi đã hoàn thành thủ tục hải quan theo đúng địa chỉ người nhận trên bưu gửi;

h) Đảm bảo xe chuyên dụng, bao bì chuyên dụng đáp ứng điều kiện niêm phong hải quan;

i) Lắp đặt hệ thống trang bị giám sát kết nối với cơ quan hải quan để phục vụ công tác giám sát hải quan tại các khu vực mở, chia bưu gửi;

k) Có trách nhiệm thông báo và giải thích cho chủ hàng biết những trường hợp bưu gửi không được xuất khẩu, nhập khẩu và phải xử lý theo quy định hiện hành về chính sách quản lý bưu gửi xuất khẩu, nhập khẩu và lý do mà cơ quan có thẩm quyền đã thông báo bằng văn bản;

l) Xử lý bưu gửi không chuyển phát được trong trường hợp bưu gửi đã nộp thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu, doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thuế và thực hiện hoàn thuế theo quy định;

m) [16]Gửi thông báo về thời gian thực hiện thủ tục hải quan đối với gói, kiện hàng hóa vào ngày lễ, ngày nghỉ và ngoài giờ làm việc thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc bằng văn bản đến cơ quan hải quan. Thời gian gửi thông báo thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC.

Trường hợp cần làm thủ tục hải quan đối với gói, kiện hàng hóa của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian cố định, không trùng với 08 giờ làm việc theo quy định, doanh nghiệp thông báo bằng văn bản tới cơ quan hải quan về khung giờ làm việc và khoảng thời gian áp dụng khung giờ làm việc để cơ quan hải quan bố trí làm thủ tục hải quan.

n) [17]Cung cấp chứng từ thuộc hồ sơ hải quan cho chủ hàng để lưu giữ theo quy định trong trường hợp doanh nghiệp là người khai hải quan.

o) [18]Trường hợp thay mặt chủ hàng thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhóm 1 thì thông báo cho người gửi hàng đối với hàng xuất khẩu và người nhận hàng đối với hàng nhập khẩu phối hợp với cơ quan hải quan trong việc định danh, xác thực điện tử.

6. Trách nhiệm của Hải quan[19]

a) Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với bưu gửi nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định hiện hành;

Trường hợp bưu gửi không đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu thì Hải quan[20] thông báo lý do để Doanh nghiệp có cơ sở làm thủ tục hoàn trả cho chủ hàng, riêng bưu gửi thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu, nhập khẩu được xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật;

b) [21]Thực hiện miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các loại thuế khác (nếu có) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế và quản lý thuế.

c) [22]Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo quy định tại khoản 64 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC.

d) [23]Thực hiện ấn định thuế theo quy định tại Điều 48 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC.[24]

đ) [25]Ngay sau khi nhận được thông báo về thời gian thực hiện thủ tục hải quan vào ngày lễ, ngày nghỉ và ngoài giờ làm việc, cơ quan hải quan có trách nhiệm phản hồi cho doanh nghiệp qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc bằng văn bản về việc bố trí làm thủ tục hải quan vào ngày nghỉ, ngày lễ và ngoài giờ làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

e) [26]Bố trí làm thủ tục hải quan theo thời gian thông báo của doanh nghiệp và phản hồi của cơ quan hải quan quy định tại điểm m khoản 5 và điểm đ khoản này.

g) [27]Đối với hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, cơ quan hải quan thực hiện trừ lùi số tiền thuế phải nộp theo quy định. Định kỳ hàng ngày hoặc một tuần/01 (một) lần, cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai lập giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định, kèm theo Bảng tổng hợp tiền thuế trích từ tài khoản tiền gửi chuyển nộp Ngân sách Nhà nước (tổng hợp chi tiết số tờ khai hải quan, sắc thuế, số tiền đã trừ lùi để trích tiền từ tài khoản tiền gửi chuyển nộp Ngân sách Nhà nước) theo Mẫu HQ 08-BTH-TT tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này và gửi 01 bản cho doanh nghiệp chuyển phát nhanh khi có yêu cầu để đối chiếu số tiền đã nộp.

7. [28]Trách nhiệm của người khai hải quan là chủ hàng, người được chủ hàng ủy quyền quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP[29].

Thực hiện theo quy định tại Điều 18 Luật hải quan ngày 23/6/2014 và các quy định tại Thông tư này.

Chương II THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI BƯU GỬI XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Điều 5. Hồ sơ hải quan [30]

1. Hồ sơ hải quan đối với gói, kiện hàng hóa nhóm 1

a) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp đối với gói, kiện hàng hóa nhập khẩu hoặc Tờ khai hàng hóa xuất khẩu trị giá thấp đối với gói, kiện hàng hóa xuất khẩu theo chỉ tiêu thông tin tại phần A Phụ lục I Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP[31], doanh nghiệp nộp 02 bản chính tờ khai hải quan theo Mẫu số HQ/2015/XK hoặc Mẫu số HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được khai theo hướng dẫn tại Phụ lục II Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Tờ khai CN22 hoặc CN23 hoặc số hiệu bưu gửi E1QT hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (đối với gói, kiện hàng hóa nhập khẩu)[32].

c) Hóa đơn thương mại (nếu có).[33]

2. Hồ sơ hải quan đối với gói, kiện hàng hóa nhóm 2

Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.[34]

Điều 6. Thủ tục hải quan giấy đối với gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu [35]

1. Thủ tục hải quan đối với gói, kiện hàng hóa nhóm 1 quy định tại Thông tư này:

a) Trách nhiệm của doanh nghiệp

a.1) Thực hiện khai tờ khai hải quan giấy theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư này;

a.2) Xuất trình hồ sơ hải quan và gói, kiện hàng hóa để kiểm tra theo quyết định của cơ quan hải quan;

a.3) Thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều này theo từng tờ khai CN22 hoặc CN23 hoặc số hiệu bưu gửi E1QT hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với gói, kiện hàng hóa không phù hợp với khai báo;

a.4) Đối với các trường hợp được khai bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC[36], gửi 02 bản chính văn bản đề nghị khai bổ sung theo Mẫu số 03/KBS/GSQL Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC và 01 bản chụp các chứng từ liên quan đến việc khai bổ sung cho Hải quan [37]nơi đăng ký tờ khai hải quan;

a.5) Đối với các trường hợp hủy tờ khai hải quan theo quy định tại điểm a.4 khoản 1 Điều 7 Thông tư này, nộp 02 bản chính văn bản đề nghị hủy tờ khai hải quan theo Mẫu số 04/HTK/GSQL Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC cho Hải quan[38] nơi đăng ký tờ khai hải quan;

a.6) Thực hiện các quyết định của cơ quan hải quan theo quy định;

a.7) Xác nhận gói, kiện hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan trong trường hợp thực hiện giám sát hải quan đối với gói, kiện hàng hóa đưa vào, lưu giữ, đưa ra kho, địa điểm.

b) Trách nhiệm của cơ quan hải quan

b.1) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ hải quan của doanh nghiệp;

b.2) Đội trưởng[39] quyết định việc kiểm tra hàng hóa qua máy soi theo nguyên tắc quản lý rủi ro:

b.2.1) Trường hợp kết quả kiểm tra gói, kiện hàng hóa không có dấu hiệu nghi vấn, thực hiện thông quan gói, kiện hàng hóa theo quy định;

b.2.2) Trường hợp kết quả kiểm tra gói, kiện hàng hóa có dấu hiệu nghi vấn, công chức hải quan thực hiện kiểm tra trực tiếp thực tế gói, kiện hàng hóa theo từng tờ khai CN22 hoặc CN23 hoặc số hiệu bưu gửi E1QT hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương có dấu hiệu nghi vấn:

b.2.2.1) Kết quả kiểm tra gói, kiện hàng hóa phù hợp với khai báo, thực hiện thông quan gói, kiện hàng hóa theo quy định;

b.2.2.2) Kết quả kiểm tra gói, kiện hàng hóa không phù hợp với khai báo, xử lý vi phạm và yêu cầu doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều này;

b.3) Tiếp nhận hồ sơ khai bổ sung, ghi rõ ngày, giờ tiếp nhận hồ sơ khai bổ sung; kiểm tra tính đầy đủ, phù hợp hồ sơ khai bổ sung; kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu có); thông báo kết quả kiểm tra trên văn bản đề nghị khai bổ sung; trả cho người khai hải quan 01 bản văn bản đề nghị khai bổ sung có xác nhận của cơ quan hải quan;

b.4) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị hủy tờ khai của doanh nghiệp; kiểm tra lý do, điều kiện và thông tin tờ khai hải quan đề nghị hủy; thông báo kết quả hủy tờ khai trên văn bản đề nghị hủy; trả cho người khai hải quan 01 bản văn bản đề nghị hủy tờ khai hải quan có xác nhận của cơ quan hải quan. Công chức hải quan gạch chéo bằng bút mực, ký tên, đóng dấu công chức lên tờ khai hải quan được hủy; lưu tờ khai hải quan được hủy theo thứ tự số đăng ký tờ khai hải quan;

b.5) Công chức hải quan cập nhật thông tin tờ khai đã xác nhận thông quan vào Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo quy định.

2. Thủ tục hải quan đối với gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhóm 2 quy định tại Thông tư này:

a) Thực hiện theo quy định đối với tờ khai hải quan giấy tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC[40].

b) Về kiểm tra trị giá hải quan, xử lý kết quả kiểm tra trị giá hải quan và xác định xuất xứ hàng hóa thực hiện theo quy định pháp luật về trị giá hải quan, xác định xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

c) Thủ tục hủy tờ khai hải quan thực hiện theo quy định tại điểm a.5.1, điểm a.5.2 và điểm a.5.3 khoản 1 Điều 7 Thông tư này.

Điều 7. Thủ tục hải quan điện tử đối với gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu [41]

1. Đối với gói, kiện hàng hóa nhóm 1

a) Trách nhiệm của doanh nghiệp:

a.1) Khai và gửi đầy đủ các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu trị giá thấp, tờ khai hàng hóa xuất khẩu trị giá thấp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư này đến Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; nhận thông tin phản hồi từ Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

a.2) [42] Khai các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư này theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 67 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC. Xuất trình hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra trong trường hợp tờ khai hải quan được phân luồng 3.

a.3) [43] Khai bổ sung: Khai các chỉ tiêu thông tin được khai bổ sung theo hướng dẫn tại Phụ lục I Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2019/TT-BTC được thay thế tại Phụ lục II Thông tư số 142/TT-BTC và thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.

a.4) Thực hiện hủy tờ khai hải quan trong các trường hợp sau:

a.4.1) Các trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC[44];

a.4.2) Khai nhiều tờ khai hải quan cho cùng một gói, kiện hàng hóa (khai trùng thông tin tờ khai);

a.4.3) Gói, kiện hàng hóa nhập khẩu đã khai tờ khai hải quan và hoàn thành thủ tục tiêu hủy tại Việt Nam theo quy định;

a.4.4) Tờ khai hải quan được khai báo theo nhóm gói, kiện hàng hóa không đúng quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư này sau khi xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;

a.4.5) Tờ khai hải quan trị giá thấp khai sai các chỉ tiêu thông tin không được phép khai sửa đổi, bổ sung quy định tại phần B Phụ lục I Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này, trừ trường hợp: tờ khai hải quan nhập khẩu trị giá thấp đã được thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan; tờ khai hải quan xuất khẩu trị giá thấp đã thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa thực tế đã xuất khẩu;

a.4.6) Người nhận hàng từ chối nhận gói, kiện hàng hóa nhập khẩu đã đăng ký tờ khai hải quan nhưng chưa thông quan.

a.5) Thủ tục hủy tờ khai hải quan:

a.5.1) Đối với trường hợp quy định tại điểm a.4.1 khoản này, thực hiện hủy tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC.

a.5.2) Đối với trường hợp quy định tại điểm a.4.2, điểm a.4.5, điểm a.4.6 khoản này, thực hiện hủy tờ khai hải quan như đối với trường hợp hủy tờ khai hải quan theo yêu cầu của người khai hải quan quy định tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC.

a.5.3) Đối với trường hợp quy định tại điểm a.4.3 khoản này, thực hiện hủy tờ khai hải quan như đối với trường hợp tờ khai hải quan đã đăng ký nhưng hàng hóa không đáp ứng các quy định về quản lý, kiểm tra chuyên ngành, sau khi xử lý vi phạm với hình thức phạt bổ sung là buộc phải tái xuất hoặc tiêu hủy quy định tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC.

a.5.4) Đối với trường hợp quy định tại điểm a.4.4 khoản này, doanh nghiệp phải thực hiện hủy tờ khai hải quan trước khi khai tờ khai hải quan mới. Thủ tục hủy tờ khai hải quan được thực hiện như đối với trường hợp tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.[45]

a.6) Thực hiện các quyết định của cơ quan hải quan theo quy định.

b) Trách nhiệm của Chi cục Hải quan:

b.1) Kiểm tra hồ sơ hải quan, hồ sơ khai sửa đổi, bổ sung (nếu có) trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Thông tư số 39/2018/TT-BTC, Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC[46]; Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, khoản 15, khoản 16 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC và khoản 8, khoản 12 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính[47].

b.2) Kiểm tra thực tế gói, kiện hàng hóa theo quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa đối với những lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu khi làm thủ tục tại Hải quan cửa khẩu [48]theo khoản 18 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC  được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC [49]và xử lý kết quả kiểm tra hải quan theo khoản 19 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC[50].

b.3) Thực hiện thông quan gói, kiện hàng hóa theo quy định.

b.4) Thực hiện hủy tờ khai hải quan theo quy định tại điểm a.4 và điểm a.5 Khoản này.

2. Đối với gói, kiện hàng hóa nhóm 2

a) Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018 và Thông tư số 121/2025/TT-BTC” tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC[51].

b) Về kiểm tra trị giá hải quan, xử lý kết quả kiểm tra trị giá hải quan và xác định xuất xứ hàng hóa thực hiện theo quy định pháp luật về trị giá hải quan, xác định xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

c) Thủ tục hủy tờ khai hải quan thực hiện theo quy định tại điểm a.4, điểm a.5 khoản 1 Điều này.

Chương III THỦ TỤC [52] HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG BƯU CHÍNH THU GOM NGOÀI LÃNH THỔ ĐƯA VÀO VIỆT NAM THỰC HIỆN PHÂN LOẠI, CHIA CHỌN CHUYỂN TIẾP ĐI QUỐC TẾ

Điều 8. Thủ tục hải quan đối với hàng bưu chính thu gom ngoài lãnh thổ đưa vào Việt Nam thực hiện phân loại, chia chọn, chuyển tiếp đi quốc tế [53]

Thực hiện theo quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hoá quá cảnh quy định tại Điều 51a Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 22 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC .

Điều 8a. Giám sát hải quan đối với gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh [54]

1. Trách nhiệm của doanh nghiệp được chỉ định hoặc doanh nghiệp kinh doanh địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh trong việc đưa vào, lưu giữ, đưa ra kho, địa điểm đối với gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1.1. Trường hợp có kết nối Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

a) Quá trình xếp dỡ gói, kiện hàng hóa vào kho, địa điểm:

a.1) Cập nhật thông tin thực tế gói, kiện hàng hóa đưa vào kho, địa điểm theo chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục III[55] Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này vào Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp có thông tin về vận đơn thứ cấp hoặc tờ khai CN22[56] hoặc CN23[57] hoặc số hiệu bưu gửi E1QT[58] trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, thời gian cập nhật thông tin chậm nhất 01 giờ sau khi hoàn thành việc xếp dỡ hàng hóa vào kho, địa điểm. Trường hợp không có thông tin về vận đơn thứ cấp hoặc tờ khai CN22[59] hoặc CN23[60] hoặc số hiệu bưu gửi E1QT[61] trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, thực hiện cập nhật thông tin thực tế hàng hóa trước khi thực hiện chia nhóm gói, kiện hàng hóa.

a.2) Cập nhật thông tin hàng hóa sai khác (nếu có) theo chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục III[62] Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này và thông tin sửa đổi, bổ sung về vận đơn hoặc tờ khai CN22[63] hoặc CN23[64] hoặc số hiệu bưu gửi E1QT[65] vào Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong trường hợp gói, kiện hàng hóa vào kho, địa điểm có sai khác về số lượng, trọng lượng hàng hóa so với thông tin khai báo trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

b) Quá trình lưu giữ gói, kiện hàng hóa trong kho, địa điểm:

b.1) Trường hợp có sự thay đổi gói, kiện hàng hóa lưu giữ trong kho, địa điểm, cập nhật thông tin sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 02 hoặc thông tin hủy theo Mẫu số 03 Phụ lục III [66]Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này vào Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

b.2) Trường hợp gói, kiện hàng hóa không còn nguyên vẹn, bao bì rách, vỡ làm sai lệch số lượng, trọng lượng, phải được lưu giữ tại khu vực có camera giám sát; phối hợp với cơ quan hải quan để lập Biên bản bất thường; cập nhật thông tin theo chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 02 hoặc Mẫu số 03 Phụ lục III[67] Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này vào Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

c) Quá trình đưa gói, kiện hàng hóa ra khỏi kho, địa điểm:

c.1) Tiếp nhận thông tin gói, kiện hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan từ Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

c.2) Chỉ được đưa hàng hóa ra khỏi kho, địa điểm khi thông tin trên bao bì chứa hàng hóa phù hợp với thông tin hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan;

c.3) Xuất trình gói, kiện hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra qua máy soi đối với hàng hóa nhóm 1 trừ trường hợp gói, kiện hàng hóa đã thực hiện kiểm tra thực tế;

c.4) Không được đưa gói, kiện hàng hóa ra khỏi kho, địa điểm khi nhận được thông báo từ Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan về tạm dừng đưa hàng qua khu vực giám sát hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 25, khoản 26 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC[68]. Thông báo cho người khai hải quan liên hệ cơ quan hải quan giải quyết theo quy định;

c.5) Ngay sau khi đưa gói, kiện hàng hóa ra khỏi kho, địa điểm, cập nhật thông tin hàng hóa đưa ra khỏi kho, địa điểm theo chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục III [69]Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này vào Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

c.6) Gửi thông tin đề nghị hủy xác nhận gói, kiện hàng hóa ra khỏi kho, địa điểm theo chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục III [70]Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này vào Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

1.2. Trường hợp chưa có kết nối Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

a) Được đưa gói, kiện hàng hóa ra khỏi kho, địa điểm trong trường hợp sau:

a.1) Đối với gói, kiện hàng hóa nhóm 1: sau khi có xác nhận hàng đủ điều kiện qua khu vực giám sát của cơ quan hải quan trên Bảng kê chi tiết hàng hóa theo Mẫu số HQ01-BKCTHH[71] hoặc Bảng kê tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trị giá thấp đã được thông quan theo Mẫu số HQ 06-BKTKTGT[72] Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

a.2) Đối với gói, kiện hàng hóa nhóm 2: sau khi có xác nhận thông quan của cơ quan hải quan trên tờ khai hải quan giấy hoặc có xác nhận của công chức hải quan (ký tên, đóng dấu công chức) trên danh sách hàng hóa theo Mẫu số 30/DSHH/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC.

a.3) Đối với gói, kiện hàng hóa chuyển cửa khẩu: sau khi có xác nhận của công chức hải quan (ký tên, đóng dấu công chức) trên thông báo phê duyệt khai báo vận chuyển.

b) Xuất trình gói, kiện hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra qua máy soi đối với hàng hóa nhóm 1 trừ trường hợp đã thực hiện kiểm tra thực tế.

c) Kiểm tra, đối chiếu sự phù hợp về số niêm phong (nếu có), số lượng và trọng lượng của thực tế gói, kiện hàng hóa với thông tin trên Bảng kê hoặc danh sách hàng hóa hoặc tờ khai hải quan giấy hoặc thông báo phê duyệt khai báo vận chuyển để cho phép gói, kiện hàng hóa ra khỏi khu vực giám sát hải quan. Trường hợp kết quả kiểm tra, đối chiếu không phù hợp thì thông báo ngay cho cơ quan hải quan để xử lý.

d) Không được đưa gói, kiện hàng hóa ra khỏi kho, địa điểm khi nhận được thông báo về tạm dừng đưa hàng qua khu vực giám sát hải quan theo quy định tại khoản 32 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 25, khoản 26 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC[73]. Thông báo cho người khai hải quan liên hệ cơ quan hải quan giải quyết theo quy định.

đ) Lưu danh sách hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan theo Mẫu số 30/DSHH/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC đối với gói, kiện hàng hóa nhóm 2 thực hiện khai hải quan điện tử.

2. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc giám sát hải quan đối với gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, lưu giữ, đưa ra kho, địa điểm

2.1. Trường hợp có kết nối Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

a) Quá trình xếp dỡ gói, kiện hàng hóa vào kho, địa điểm:

Tiếp nhận thông tin gói, kiện hàng hóa đưa vào kho, địa điểm và thông tin hàng hóa sai khác (nếu có) trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

b) Quá trình lưu giữ gói, kiện hàng hóa trong kho, địa điểm:

b.1) Tiếp nhận thông tin sửa đổi, bổ sung, thông tin hủy (nếu có); kiểm tra và phê duyệt hủy thông tin (nếu có) trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

b.2) Kiểm tra, lập 02 Biên bản bất thường theo Mẫu số HQ07-BBBT[74] Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời thực hiện theo quy định tại điểm b.1 khoản này đối với hàng hóa không còn nguyên vẹn, bao bì rách, vỡ.

c) Quá trình đưa gói, kiện hàng hóa ra khỏi kho, địa điểm:

c.1) Gửi thông tin hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan và thông tin thay đổi trạng thái tờ khai hải quan (tạm dừng, bỏ tạm dừng; hủy) theo chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 06 hoặc Mẫu số 07 Phụ lục III[75] Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư này vào Hệ thống của doanh nghiệp;

c.2) Thực hiện kiểm tra qua máy soi đối với gói, kiện hàng hóa nhóm 1 trừ trường hợp đã thực hiện kiểm tra thực tế. Kết quả kiểm tra phù hợp với khai báo, xác nhận hàng đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan. Kết quả kiểm tra không phù hợp với khai báo, mở gói, kiện hàng hóa để kiểm tra trực tiếp theo quy định. Kết quả kiểm tra trực tiếp phù hợp với khai báo, xác nhận hàng đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan; kết quả kiểm tra trực tiếp không phù hợp với khai báo, xử lý vi phạm theo quy định;

c.3) Hướng dẫn người khai hải quan hoàn thành thủ tục đối với lô hàng có thông báo tạm dừng hoặc chưa đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan;

c.4) Tiếp nhận thông tin hàng hóa đưa ra khỏi kho, địa điểm từ Hệ thống của doanh nghiệp;

c.5) Xem xét, quyết định cho phép việc hủy xác nhận gói, kiện hàng hóa ra khỏi kho, địa điểm trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và gửi thông tin đến Hệ thống của doanh nghiệp.

2.2. Trường hợp chưa có kết nối Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

a) Kiểm tra thông tin danh sách hàng hóa hoặc thông báo phê duyệt khai báo vận chuyển do người khai hải quan cung cấp với thông tin trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

b) Đối với trường hợp phải niêm phong hải quan theo quy định tại khoản 20 điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC [76]và Điều 10 Thông tư này thực hiện:

b.1) Đối với gói, kiện hàng hóa nhập khẩu đưa ra khỏi kho, địa điểm để vận chuyển đến địa điểm tập kết, kiểm tra giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh khác:

b.1.1) Kiểm tra tình trạng bên ngoài của hàng hóa, niêm phong của người vận chuyển (nếu có) với thông tin tờ khai hải quan trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, vận đơn (nếu có);

b.1.2) Lập Biên bản bàn giao gửi cơ quan hải quan nơi hàng hóa được vận chuyển đến để tiếp tục làm thủ tục hải quan theo quy định;

b.1.3) Niêm phong và xác nhận đã niêm phong hải quan (nếu có) trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp nếu là hàng rời, hàng cồng kềnh, hàng siêu trường, siêu trọng không thể niêm phong được, công chức hải quan ghi chú tình trạng “hàng không đủ điều kiện niêm phong, ghi rõ các thông tin khác (nếu có) về hàng hóa như tên hàng, số lượng, chủng loại, ký mã hiệu, xuất xứ trên Biên bản bàn giao hoặc chụp ảnh nguyên trạng hàng hóa gửi kèm Biên bản bàn giao (nếu thấy cần thiết).

b.2) Đối với gói, kiện hàng hóa xuất khẩu đưa vào kho, địa điểm: Kiểm tra, xác nhận tình trạng niêm phong hải quan (nếu có) trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; xác nhận hàng hóa đến trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

c) Thực hiện kiểm tra qua máy soi đối với gói, kiện hàng hóa nhóm 1 trừ trường hợp đã thực hiện kiểm tra thực tế. Kết quả kiểm tra phù hợp với khai báo, xác nhận hàng đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan; kết quả kiểm tra không phù hợp với khai báo, mở gói, kiện hàng hóa để kiểm tra trực tiếp theo quy định. Kết quả kiểm tra trực tiếp phù hợp với khai báo, xác nhận hàng đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan; kết quả kiểm tra trực tiếp không phù hợp với khai báo, xử lý vi phạm theo quy định;

d) Hướng dẫn người khai hải quan hoàn thành thủ tục đối với lô hàng có thông báo tạm dừng hoặc chưa đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan;

đ) Trường hợp hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan, sau khi xác nhận hàng hóa qua khu vực giám sát trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, công chức hải quan xác nhận (ký tên, đóng dấu công chức hải quan) trên chứng từ đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan. Trường hợp sử dụng tờ khai vận chuyển độc lập, trên cơ sở thông báo phê duyệt khai báo vận chuyển do người khai hải quan cung cấp, công chức hải quan xác nhận (ký tên, đóng dấu công chức) trên trang đầu của thông báo phê duyệt khai báo vận chuyển và giao người khai hải quan.

Trường hợp gói, kiện hàng hóa chưa đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan, hướng dẫn người khai hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định;

e) Xác nhận hàng qua khu vực giám sát hải quan hoặc cập nhật thông tin hàng vận chuyển đi trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan sau khi gói, kiện hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan đối với gói, kiện hàng hóa nhập khẩu. Xác nhận hàng qua khu vực giám sát hải quan trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan sau khi gói, kiện hàng hóa đã xếp lên phương tiện vận tải đối với gói, kiện hàng hóa xuất khẩu.

3. Việc giám sát gói, kiện hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu nhập về địa điểm tập kết, kiểm tra giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh và ngược lại thực hiện theo quy định về giám sát đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho hàng không kéo dài quy định tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 121/2025/TT-BTC [77].

Điều 9. [78] (được bãi bỏ)

Chương IV THỦ TỤC ĐỐI VỚI BƯU GỬI XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CHUYỂN CỬA KHẨU

Điều 10. [79] (được bãi bỏ)

Điều 11. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu [80]

Thực hiện theo quy định tại Điều 50, Điều 51 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 20, khoản 21 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.

Chương V THỦ TỤC THÀNH LẬP, DI CHUYỂN, MỞ RỘNG, THU HẸP, BỐ TRÍ LẠI ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA TẬP TRUNG HẢI QUAN ĐỐI VỚI BƯU GỬI

Điều 12. [81] (được bãi bỏ)

Điều 13. [82] (được bãi bỏ)

Điều 14. [83] (được bãi bỏ)

Điều 15. [84] (được bãi bỏ)

Điều 16. [85] (được bãi bỏ)

Điều 17. [86] (được bãi bỏ)

Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [87]

Điều 18. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành ngày 29 tháng 5 năm 2015. Bãi bỏ Thông tư số 99/2010/TT-BTC ngày 09 tháng 07 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu văn bản liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 19. Tổ chức thực hiện

1. Cục trưởng Cục Hải quan[88] chỉ đạo Chi cục trưởng Chi cục Hải quan các khu vực[89] liên quan chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, theo dõi và thực hiện nội dung quy định tại Thông tư này.

2. Đối với tờ khai hải quan đã đăng ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 99/2010/TT-BTC ngày 09 tháng 07 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính.

Quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, Chi cục Hải quan các khu vực[90]báo cáo và người khai hải quan phản ánh với Bộ Tài chính (Cục Hải quan[91]) để được xem xét, hướng dẫn giải quyết cụ thể./.

BỘ TÀI CHÍNH

Nơi nhận:

- Bộ trưởng (để b/c)

- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);

- Bộ Tư pháp (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);

- Bộ Tài chính (để đăng tải trên Cổng TTĐT của Bộ tài chính);

- Cục Hải quan (để đăng tải trên Cổng TTĐT của Cục Hải quan);

- Lưu: VT, CHQ (05b)

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2026

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRUỞNG

Nguyễn Đức Chi

  1. Thông tư số 56/2019/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016; Căn cứ Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016; Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ và Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính; Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 49/2015/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định và Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2015 quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế.” Thông tư số 142/2026/TT-BTC có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13; Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13; Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15; Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15; Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Căn cứ Luật Bưu chính số 49/2010/QH12; Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2021/NĐ-CP và Nghị định số 182/2025/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử; Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế.” ↑
  2. Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. ↑
  3. Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. ↑
  4. Cụm từ “khoản 2 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ” được thay thế bởi cụm từ “khoản 1 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  5. Cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  6. Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. ↑
  7. Cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan (sau đây gọi là Nghị định số 59/2018/NĐ-CP)” được thay thế bởi cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP” tại điểm b khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  8. Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  9. Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  10. Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  11. Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  12. Cụm từ “Mục 5, Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (dưới đây gọi là Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính)” được thay thế bởi cụm từ “Mục 5, Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24, khoản 25, khoản 26, khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  13. Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. ↑
  14. Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  15. Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019 ↑
  16. Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019 ↑
  17. Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019 ↑
  18. Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  19. Cụm từ “Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Hải quan” theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  20. Cụm từ “Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Hải quan” theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  21. Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. ↑
  22. Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. ↑
  23. Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. ↑
  24. Cụm từ “Điều 48 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “Điều 48 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  25. Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. ↑
  26. Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. ↑
  27. Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  28. Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. ↑
  29. Cụm từ “khoản 3 Điều 5 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP” được thay thế bởi cụm từ “khoản 2 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  30. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. ↑
  31. Cụm từ “khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP” được thay thế bởi cụm từ “điểm a khoản 12 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP” theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  32. Cụm từ “01 bản chụp” được bãi bỏ theo quy định tại điểm k khoản 3 Điều 3 Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 11 năm 2026 ↑
  33. Cụm từ “01 bản chụp” được bãi bỏ theo quy định tại điểm k khoản 3 Điều 3 Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 11 năm 2026 ↑
  34. Cụm từ “khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “khoản 4 điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  35. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. ↑
  36. Cụm từ “khoản 9 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “khoản 8 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  37. Cụm từ “ Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “ Hải quan” ” theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  38. Cụm từ “ Chi cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “ Hải quan” ” theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  39. Cụm từ “ Chi cục trưởng” được thay thế bởi cụm từ “Đội trưởng” theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  40. Cụm từ “Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026 ↑
  41. Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019 ↑
  42. Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  43. Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  44. Cụm từ “khoản 11 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “khoản 10 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026; ↑
  45. Cụm từ “khoản 11 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “khoản 10 điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026 ↑
  46. Cụm từ “các Điều 23, Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12, khoản 13 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “Điều 23 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Thông tư số 39/2018/TT-BTC, Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026; ↑
  47. Cụm từ “Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC và khoản 9, khoản 14, khoản 15, khoản 16 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “ Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, khoản 15, khoản 16 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC và khoản 8, khoản 12 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính” theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026; ↑
  48. Cụm từ “Chi cục Hải quan cửa khẩu” được thay thế bởi cụm từ “Hải quan cửa khẩu” theo quy định tại điểm h khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026 ↑
  49. Cụm từ “khoản 18 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC BTC” được thay thế bởi cụm từ “khoản 18 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026; ↑
  50. Cụm từ “khoản 19 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC BTC” được thay thế bởi cụm từ “khoản 19 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026; ↑
  51. Cụm từ “Thông tư số 38/2015/TT-BTC và sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018 và Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  52. Cụm từ “Quản lý” được thay thế bởi cụm từ “Thủ tục” theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  53. Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  54. Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. ↑
  55. Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  56. Mẫu số này được bổ sung theo quy định tại tiết điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. ↑
  57. Mẫu số này được bổ sung theo quy định tại tiết điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. ↑
  58. Mẫu số này được bổ sung theo quy định tại tiết điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. ↑
  59. Mẫu số này được bổ sung theo quy định tại tiết điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. ↑
  60. Mẫu số này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. ↑
  61. Mẫu số này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. ↑
  62. Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  63. Mẫu số này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. ↑
  64. Mẫu số này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. ↑
  65. Mẫu số này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. ↑
  66. Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026 ↑
  67. Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  68. Cụm từ “khoản 32 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “khoản 32 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 25, khoản 26 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  69. Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  70. Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  71. Mẫu số này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  72. Mẫu số này được sửa đổi theo quy định tại điểm b2 khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  73. Cụm từ “khoản 32 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “khoản 32 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 25, khoản 26 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  74. Mẫu này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/ TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. ↑
  75. Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại điểm b3 khoản 11 Điều 1 Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được thay thế theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  76. Cụm từ “khoản 28 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “khoản 20 điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  77. Cụm từ “Thông tư số 39/2018/TT-BTC” được thay thế bởi cụm từ “Thông tư số 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 121/2025/TT-BTC” theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  78. Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  79. Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  80. Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019; được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026 ↑
  81. Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. ↑
  82. Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. ↑
  83. Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. ↑
  84. Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. ↑
  85. Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. ↑
  86. Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. ↑
  87. Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của Thông tư số 56/2019/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019 quy định như sau: “Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp Trong thời gian nâng cấp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để đáp ứng các quy định tại Thông tư này: 1. Đối với doanh nghiệp được chỉ định theo quy định của Luật Bưu chính: Thực hiện thủ tục hải quan đối với gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhóm 1 theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư này. 2. Đối với doanh nghiệp chuyển phát nhanh: a) Thực hiện khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhóm 1 theo quy định về khai hải quan trong trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố. b) Thực hiện khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhóm 2 theo chỉ tiêu thông tin được hướng dẫn tại phần A Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm xây dựng Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư này. 2. Trường hợp theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về thời gian giải phóng hàng, Tổng cục Hải quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện đảm bảo theo đúng điều ước quốc tế đó. Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019. 2. Thông tư này bãi bỏ: a) Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 và Điều 17 Thông tư số 49/2015/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. b) Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25 Thông tư số 191/2015/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. 4. Trường hợp có vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính (qua Tổng cục Hải quan) để tổng hợp và hướng dẫn xử lý.” Điều 15 Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026 quy định như sau: “Điều 15. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ….. tháng ….. năm 2026. 2. Cục Hải quan có trách nhiệm xây dựng Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, ban hành định dạng thông điệp dữ liệu để đáp ứng các yêu cầu quy định tại Thông tư này. 3. Trường hợp theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về thời gian giải phóng hàng, Cục Hải quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện đảm bảo theo đúng điều ước quốc tế đó. 4. Trường hợp chức năng, nhiệm vụ, tên gọi của các cơ quan, tổ chức được giao tại Thông tư này thay đổi thì thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, tên gọi mới của các cơ quan, tổ chức đó. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. 6. Trường hợp có vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính (qua Cục Hải quan) để tổng hợp và hướng dẫn xử lý.” ↑
  88. Cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  89. Cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố” được thay thế bởi cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan các khu vực” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  90. Cụm từ “Cục Hải quan các tỉnh, thành phố” được thay thế bởi cụm từ “Chi cục Hải quan các khu vực” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
  91. Cụm từ “Tổng cục Hải quan” được thay thế bởi cụm từ “ Cục Hải quan” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 142/2026/TT-BTC, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2026. ↑
Mục lục Bấm để đi tới điều