vanban.org

Điều 14. Trình tự thành lập địa điểm — Thông tư 49/2015/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/05/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 16/11/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 56/2019/TT-BTC · 23/08/2019
Bộ Tài chính Ban hành 14/04/2015 Hiệu lực 29/05/2015 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 49/2015/TT-BTC Quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định. · 49/2015/TT-BTC
16/11/2026142/2026/TT-BTCSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/10/201956/2019/TT-BTCSửa đổi, bổ sung 29/05/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 49/2015/TT-BTC › Chương V › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trình tự thành lập địa điểm

1. Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị thành lập địa điểm đến Cục Hải quan tỉnh/thành phố nơi đặt địa điểm như quy định tại Điều 13 Thông tư này.

2. Ra quyết định thành lập địa điểm

a) Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi thành lập địa điểm tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra hồ sơ; khảo sát, kiểm tra thực tế địa điểm; đánh giá việc đáp ứng các điều kiện thành lập địa điểm, đảm bảo điều kiện kiểm tra, giám sát của hải quan, gửi báo cáo và đề nghị về Tổng cục Hải quan (nếu đáp ứng điều kiện thành lập);

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Cục Hải quan tỉnh, thành phố kèm hồ sơ thành lập địa điểm, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định thành lập địa điểm hoặc có văn bản trả lời nếu doanh nghiệp chưa đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.