Điều 34. Trình tự thanh toán
1. Hồ sơ pháp lý dự án BT
Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP lập và gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch 01 bộ hồ sơ pháp lý dự án BT (gửi lần đầu khi giao dịch với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung) như sau:
a) Quyết định phê duyệt dự án BT của cấp có thẩm quyền và các quyết định điều chỉnh dự án BT (nếu có).
b) Bảng tổng hợp thông tin hợp đồng dự án PPP do Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP lập (Mẫu số 01).
c) Kế hoạch đầu tư công hằng năm được cấp có thẩm quyền giao đối với dự án thanh toán từ nguồn vốn đầu tư công.
d) Dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với dự án thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước thu được sau đấu giá quỹ đất, tài sản công.
đ) Đối với thanh toán hạng mục công trình, công trình xây dựng thuộc dự án BT vận hành độc lập hoàn thành: Văn bản xác nhận hạng mục công trình, công trình xây dựng thuộc dự án BT vận hành độc lập hoàn thành theo quy định của pháp luật xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Hồ sơ đề nghị thanh toán
Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP lập và gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh toán nguồn ngân sách nhà nước gồm:
a) Đối với thanh toán hạng mục công trình, công trình xây dựng thuộc dự án BT vận hành độc lập hoàn thành: Báo cáo kiểm toán giá trị hạng mục công trình, công trình xây dựng thuộc dự án BT vận hành độc lập hoàn thành.
b) Đối với thanh toán sau khi dự án BT hoàn thành: Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Văn bản của người có thẩm quyền phê duyệt dự án BT xác định chi phí lãi vay sau thời gian xây dựng, lợi nhuận của nhà đầu tư, chi phí khác (nếu có) phát sinh sau thời điểm được tổ chức kiểm toán kiểm toán.
d) Giấy đề nghị thanh toán dự án áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước (Mẫu số 10).
đ) Giấy rút vốn (Mẫu số 04).
3. Trường hợp gửi hồ sơ và nhận kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật: Số lượng của từng thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều này là 01 bản (bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc[12]). Riêng giấy rút vốn là 02 bản gốc (trường hợp thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng hoặc trường hợp đơn vị giao dịch và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ cùng mở tài khoản tại một đơn vị thuộc hoặc trực thuộc Kho bạc Nhà nước thì bổ sung thêm 01 bản gốc tương ứng với mỗi trường hợp); giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư là 02 bản gốc.