vanban.org

Điều 31. Lợi nhuận hợp lý của nhà đầu tư — Văn bản hợp nhất 48/2026/VBHN-NĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Ban hành 08/10/2026 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 48/2026/VBHN-NĐ-BTC › Chương VI › Mục 1 › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Lợi nhuận hợp lý của nhà đầu tư

1. Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư

a) Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư tối đa bằng lãi suất huy động bình quân có kỳ hạn tương ứng với thời hạn Nhà nước thanh toán cho dự án BT của 03 ngân hàng thương mại đang hoạt động tại Việt Nam. Lãi suất huy động có kỳ hạn tương ứng với thời hạn thanh toán được xác định như sau:

Dự án có thời gian Nhà nước hoàn thành thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư nhỏ hơn hoặc bằng 12 tháng: Sử dụng lãi suất huy động 12 tháng của ngân hàng thương mại đang hoạt động tại Việt Nam;

Dự án có thời gian Nhà nước hoàn thành thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư nhỏ hơn hoặc bằng 24 tháng: Sử dụng lãi suất huy động 24 tháng của ngân hàng thương mại đang hoạt động tại Việt Nam;

Dự án có thời gian Nhà nước hoàn thành thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư nhỏ hơn hoặc bằng 36 tháng: Sử dụng lãi suất huy động 36 tháng của ngân hàng thương mại đang hoạt động tại Việt Nam.

b) Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư quy định tại điểm a khoản này là cơ sở để xác định lợi nhuận hợp lý trong bước lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, phê duyệt chủ trương đầu tư dự án BT; lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, phê duyệt dự án BT.

c) Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu được xác định theo kết quả đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Trường hợp dự án PPP áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt để lựa chọn nhà đầu tư, cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án quyết định tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu trong phương án tài chính của dự án BT nhưng không vượt quá mức lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời gian tính lợi nhuận hợp lý của nhà đầu tư

a) Lợi nhuận của nhà đầu tư được tính từ thời điểm dự án BT hoàn thành, bàn giao đến thời điểm hoàn thành thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư.

b) Lợi nhuận của nhà đầu tư đối với phần vốn chủ sở hữu trong tổng số tiền đã được Nhà nước thanh toán chấm dứt kể từ thời điểm Nhà nước thanh toán cho nhà đầu tư.

c) Thời gian doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư nộp hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành chậm so với thời gian quy định tại Nghị định này không được tính trong thời gian tính lợi nhuận của nhà đầu tư được Nhà nước thanh toán.

3. Nhà nước thanh toán lợi nhuận hợp lý cho nhà đầu tư căn cứ các quy định sau đây:

a) Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu quy định tại hợp đồng BT và phụ lục hợp đồng BT (nếu có).

b) Thời gian tính lợi nhuận hợp lý của nhà đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này.

c) Mức vốn chủ sở hữu thực tế mà nhà đầu tư đã tham gia dự án BT, tối đa bằng mức vốn chủ sở hữu quy định tại hợp đồng BT và phụ lục hợp đồng BT (nếu có).

d) Thời điểm Nhà nước thanh toán cho doanh nghiệp dự án BT, nhà đầu tư theo quy định tại hợp đồng BT và phụ lục hợp đồng BT (nếu có).