Điều 4. Xây dựng danh mục nhiệm vụ môi trường 3
1. Định kỳ trong quý I hằng năm hoặc đột xuất, căn cứ quy định tại Điều
3 Thông tư này, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thừa lệnh Bộ trưởng thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân về đề xuất đặt hàng nhiệm vụ môi trường cho kế hoạch năm tiếp theo và đăng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân, căn cứ thông báo của Bộ và quy định tại khoản 1 Điều này, đề xuất nhiệm vụ môi trường gửi về Bộ (qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính. Văn bản đề xuất theo mẫu B1.PĐX-NVMT ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận đề xuất nhiệm vụ môi trường, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng hợp, rà soát và lập danh mục đề xuất nhiệm vụ môi trường.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành danh mục đề xuất nhiệm vụ môi trường, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ thành lập hội đồng tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ môi trường.
5. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày thành lập Hội đồng tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ môi trường, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổ chức họp Hội đồng để tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ môi trường thực hiện từ năm tiếp theo. Thành phần, phương thức và nguyên tắc làm việc của Hội đồng theo quy định tại khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều này.
6. Trên cơ sở kết quả làm việc của Hội đồng, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ phê duyệt danh mục nhiệm vụ môi trường.
7. Thành phần Hội đồng:
Hội đồng tư vấn danh mục nhiệm vụ bảo vệ môi trường có 07 hoặc 09 thành viên là đại diện cơ quan đơn vị có liên quan thuộc Bộ và các chuyên gia. Hội đồng gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên;
Đối với các nhiệm vụ môi trường phức tạp hoặc đặc thù, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ quyết định số lượng thành viên và thành phần Hội đồng.
8. Phương thức làm việc của Hội đồng:
a) Phiên họp Hội đồng tư vấn được tổ chức bằng một trong các phương thức sau: trực tiếp, trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến;
b) Phiên họp của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự theo Quyết định thành lập Hội đồng, trong đó bắt buộc phải có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch được ủy quyền (trường hợp Chủ tịch không tham dự) và ủy
tư số 17/2016/TT-BNNPTNT ngày 24/6/2016 về hướng dẫn quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/9/2024.
viên thư ký. Giấy ủy quyền theo mẫu B4.3.GUQ-NVMT ban hành kèm theo Thông tư này.
9. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng:
a) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ; chịu trách nhiệm cá nhân về tính trung thực, khách quan, chính xác đối với những ý kiến tư vấn độc lập và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng. Các ý kiến kết luận của Hội đồng được thông qua khi có ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng đồng ý bằng hình thức biểu quyết theo mẫu B4.1.PĐX-NVMT và mẫu B.4.1a-BBKP-NVMT kèm theo Thông tư này;
b) Hội đồng thảo luận, thống nhất: tên, mục tiêu, sản phẩm dự kiến, phương thức thực hiện và thứ tự ưu tiên các nhiệm vụ môi trường tại mẫu B4.2.BBH-NVMT Biên bản họp hội đồng tư vấn danh mục nhiệm vụ môi trường ban hành kèm theo Thông tư này.