vanban.org

Điều 14a. Thẩm định sản phẩm nhiệm vụ môi trường 20 — Văn bản hợp nhất 26/VBHN-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/08/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 27/08/2024 Hiệu lực 27/08/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 26/VBHN-BNNPTNT › Chương II › Mục III › Điều 14a
Đọc toàn văn

Điều 14a. Thẩm định sản phẩm nhiệm vụ môi trường 20

1. Đối với các sản phẩm của nhiệm vụ môi trường (sổ tay, hướng dẫn kỹ thuật, quy trình kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật…) cần được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận ban hành theo yêu cầu, 30 ngày trước thời hạn kết thúc nhiệm vụ, tổ chức chủ trì gửi văn bản và hồ sơ sản phẩm nhiệm vụ về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đề nghị thẩm định.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn đề nghị thẩm định, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Bộ thành lập Hội đồng thẩm định. Thành phần Hội đồng quy định tại khoản 7 Điều 4 Thông tư này, bao gồm 02 ủy viên phản biện.

2. Phương thức và nguyên tắc làm việc của Hội đồng thẩm định sản phẩm nhiệm vụ môi trường thực hiện theo quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều 4 Thông tư này.

3. Tài liệu phục vụ thẩm định sản phẩm nhiệm vụ môi trường gồm: Báo cáo thuyết minh xây dựng dự thảo sản phẩm; Bản dự thảo sản phẩm; Bản tổng hợp giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý của các tổ chức, cá nhân có liên quan; quyết định thành lập hội đồng; phiếu nhận xét theo mẫu B19.PNX-NVMT; phiếu thẩm định theo mẫu B20.PTĐ-NVMT và biên bản họp hội đồng thẩm định theo mẫu B21.BB-NVMT ban hành kèm theo thông tư này.

Hội đồng thẩm định sản phẩm nhiệm vụ môi trường kiến nghị cơ quan có thẩm quyền trình ban hành theo một trong ba mức “Thông qua”, “Thông qua với các điều chỉnh, bổ sung” và “Không thông qua”.