vanban.org

Điều 14. Đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ môi trường — Văn bản hợp nhất 26/VBHN-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/08/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 27/08/2024 Hiệu lực 27/08/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 26/VBHN-BNNPTNT › Chương II › Mục III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ môi trường

1. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ môi trường

Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ môi trường tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ môi trường trước khi nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cho đơn vị quản lý và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về kết quả tự đánh giá.

Kết quả tự đánh giá được tổng hợp và báo cáo theo mẫu B12.BCTĐG-NVMT ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Nghiệm thu

a) Nhiệm vụ môi trường sau khi hoàn thành được nghiệm thu.

b) Đối với các nhiệm vụ môi trường mà sản phẩm được ban hành là các báo cáo phục vụ công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn, các hoạt động phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về môi trường của Bộ (thanh tra, kiểm tra, hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn, tuyên truyền) thì không tổ chức hội đồng nghiệm thu, nhưng tổ chức chủ trì phải có báo cáo kết quả triển khai kèm theo sản phẩm của nhiệm vụ để Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xác nhận hoàn thành. Mẫu văn bản xác nhận hoàn thành nhiệm vụ môi trường được quy định theo mẫu B13.XNCV-NVMT ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Hồ sơ nghiệm thu gồm:

a) Công văn đề nghị nghiệm thu nhiệm vụ môi trường;

b) Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ môi trường;

c) Báo cáo tổng kết (theo mẫu B14.BCTK-NVMT);

d) Các sản phẩm của nhiệm vụ.

416. Thời gian nghiệm thu, số lượng hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ nghiệm thu

Tổ chức chủ trì nhiệm vụ môi trường nộp 08 bộ hồ sơ (01 bản gốc và 07 bản sao) cho Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụ môi trường theo quyết định phê duyệt danh mục và kinh phí thực hiện nhiệm vụ môi trường hoặc văn bản gia hạn (nếu có).

Việc nghiệm thu phải hoàn thành trong thời hạn tối đa là 30 ngày kể từ ngày Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

5.17 Hội đồng nghiệm thu

Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ quyết định thành lập hội đồng nghiệm thu đánh giá nhiệm vụ môi trường. Thành phần Hội đồng quy định tại khoản 7 Điều 4 Thông tư này, bao gồm 02 ủy viên phản biện.

6.18 Phương thức, nguyên tắc làm việc của Hội đồng nghiệm thu quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều 4 Thông tư này.

7.19 Tài liệu phục vụ đánh giá, nghiệm thu gồm: Hồ sơ nghiệm thu; quyết định thành lập hội đồng; phiếu nhận xét nghiệm thu nhiệm vụ môi trường theo mẫu B15.PNXNT-NVMT; phiếu đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ môi trường theo mẫu B16.PĐGNT-NVMT; biên bản họp hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ môi trường theo mẫu B17.BBNT-NVMT và biên bản kiểm phiếu nghiệm thu nhiệm vụ môi trường theo mẫu B17a.BBKP-NVMT ban hành kèm theo Thông tư này.

Hội đồng nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ môi trường theo một trong ba mức “Đạt”, “Đạt phải chỉnh sửa, bổ sung” và “Không đạt”.