vanban.org

Điều 10. Xác nhận giao dịch — Văn bản hợp nhất 25/VBHN-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 20/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 25/VBHN-NHNN › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Xác nhận giao dịch

1. Đối với giao dịch thanh toán trực tuyến:

a)[12] Đối với giao dịch thanh toán sử dụng tài khoản thanh toán hoặc ví điện tử hoặc tài khoản Tiền di động hoặc giao dịch chuyển tiền từ thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh, đơn vị thực hiện phân loại giao dịch theo các nhóm loại hình giao dịch quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này và áp dụng hình thức xác nhận quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này, trừ quy định tại điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản này;

b) Đối với giao dịch thanh toán thực hiện bằng phương thức xử lý xuyên suốt, đơn vị thực hiện xác nhận giao dịch tối thiểu bằng một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư này;

c) Đối với các giao dịch thanh toán thẻ trực tuyến (không bao gồm giao dịch chuyển tiền), đơn vị thực hiện phân loại giao dịch theo các nhóm loại hình giao dịch quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này và áp dụng các hình thức xác nhận quy định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này;

d)[13] Đối với các giao dịch mà đơn vị chủ động trích Nợ tài khoản thanh toán, chủ động trích Nợ ví điện tử, chủ động trích Nợ tài khoản Tiền di động, chủ động thanh toán từ thẻ của khách hàng theo thỏa thuận với khách hàng, không phải áp dụng xác nhận giao dịch quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều này;

đ) Đối với các giao dịch thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, nộp tiền vào ngân sách nhà nước, không bắt buộc phải áp dụng xác nhận giao dịch quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều này.

2.[14] Đối với giao dịch đăng ký tự động trích Nợ tài khoản thanh toán, tự động trích Nợ ví điện tử, tự động trích Nợ tài khoản Tiền di động, tự động thanh toán từ thẻ của khách hàng, đơn vị áp dụng tối thiểu một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư này.

3. Đối với các giao dịch khác, ngoài giao dịch quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, trên cơ sở đánh giá rủi ro và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan, đơn vị lựa chọn hình thức xác nhận phù hợp theo quy định tại Điều 11 Thông tư này để cung cấp cho khách hàng đăng ký sử dụng và chịu trách nhiệm với việc lựa chọn này.

4. Trường hợp khách hàng là người khuyết tật, đơn vị căn cứ điều kiện, khả năng cung ứng của đơn vị mình để cung cấp và hướng dẫn khách hàng là người khuyết tật lựa chọn hình thức xác nhận phù hợp, không bắt buộc áp dụng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, nhưng phải bảo đảm kiểm tra, xác nhận được sự chấp thuận của khách hàng khi thực hiện giao dịch theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và Thông tư này.