vanban.org

Điều 44a. Thanh toán trái phiếu 254 — Văn bản hợp nhất 16/VBHN-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Không còn phù hợp
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 13/06/2024 Hiệu lực 13/06/2024 Không còn phù hợp
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 16/VBHN-NHNN › Chương IV › Điều 44a
Đọc toàn văn

Điều 44a. Thanh toán trái phiếu 254

1. Trái phiếu (trừ trái phiếu đang được sử dụng trong hợp đồng mua có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài255 mà chưa đến ngày mua lại) phải thanh toán trong các trường hợp sau đây:

a) Số tiền, tài sản thu hồi từ khoản nợ xấu không thấp hơn mệnh giá trái phiếu;

b) Công ty Quản lý tài sản bán khoản nợ xấu, chuyển một phần hoặc toàn bộ khoản nợ xấu thành vốn góp, vốn cổ phần;

c) Công ty Quản lý tài sản đã thanh toán toàn bộ mệnh giá trái phiếu;

d) Trái phiếu đến hạn thanh toán.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày trái phiếu phải thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều này, Công ty Quản lý tài sản thực hiện như sau:

a) Trường hợp tổ chức sở hữu trái phiếu là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài256 và không vay tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đó, Công ty Quản lý tài sản thanh toán số tiền bằng mệnh giá trái phiếu đó cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài257 sở hữu trái phiếu và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài258 sở hữu trái phiếu trả trái phiếu cho Công ty Quản lý tài sản;

b) Trường hợp tổ chức sở hữu trái phiếu là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài259 và đang vay tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu, Công ty Quản lý tài sản thay mặt tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài260 trả nợ vay tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đó (tối đa bằng mệnh giá trái phiếu) cho Ngân hàng Nhà nước; số tiền thanh toán trái phiếu còn lại (nếu có), Công ty Quản lý tài sản thanh toán cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài261 sở hữu trái phiếu; Công ty Quản lý tài sản nhận lại trái phiếu từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài262 sở hữu trái phiếu;

c) Trường hợp tổ chức sở hữu trái phiếu là Ngân hàng Nhà nước, Công ty Quản lý tài sản thanh toán toàn bộ mệnh giá trái phiếu đó cho Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước trả trái phiếu cho Công ty Quản lý tài sản.

3. Trường hợp trái phiếu đang được sử dụng trong hợp đồng mua có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài263 mà chưa đến ngày mua lại và rơi vào một trong các trường hợp nêu

258 Cụm từ “tổ chức tín dụng” được thay bằng cụm từ “tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.

tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này, khi đến hạn mua lại Công ty Quản lý tài sản thực hiện như sau:

a) Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài264 thanh toán đầy đủ số tiền mua lại giấy tờ có giá trong hợp đồng mua có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài265 có sử dụng trái phiếu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày đến hạn mua lại, Công ty Quản lý tài sản thanh toán số tiền bằng mệnh giá trái phiếu cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài266 và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài267 trả trái phiếu cho Công ty Quản lý tài sản;

b) Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài268 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền mua lại giấy tờ có giá trong hợp đồng mua có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài269 có sử dụng trái phiếu, trong thời hạn 05 ngày

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.

264 Cụm từ “tổ chức tín dụng” được thay bằng cụm từ “tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.

265 Cụm từ “tổ chức tín dụng” được thay bằng cụm từ “tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.

266 Cụm từ “tổ chức tín dụng” được thay bằng cụm từ “tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.

267 Cụm từ “tổ chức tín dụng” được thay bằng cụm từ “tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.

268 Cụm từ “tổ chức tín dụng” được thay bằng cụm từ “tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.

269 Cụm từ “tổ chức tín dụng” được thay bằng cụm từ “tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 03/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 của làm việc kể từ ngày đến hạn mua lại, Công ty Quản lý tài sản thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước số tiền còn thiếu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài270 trong hợp đồng mua có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài271; số tiền thanh toán trái phiếu còn lại (nếu có), Công ty Quản lý tài sản thanh toán cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài272 sở hữu trái phiếu; Công ty Quản lý tài sản nhận lại trái phiếu từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài273 sở hữu trái phiếu.