Điều 20. Hợp đồng mua, bán nợ bằng trái phiếu đặc biệt
1. Hợp đồng mua, bán nợ được lập thành văn bản do Công ty Quản lý tài sản, tổ chức tín dụng Việt Nam136 và các bên liên quan (nếu có) ký kết. Hợp đồng mua, bán nợ tối thiểu bao gồm các nội dung sau:
1. Tên, địa chỉ của bên mua nợ, bên bán nợ;
2. Tên, địa chỉ của khách hàng vay, bên bảo đảm và các bên có liên quan (nếu có) đến khoản nợ xấu được mua, bán;
3. Giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ xấu được mua;
4. Giá mua, bán nợ và phương thức thanh toán;
5. Các hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm của các khoản nợ xấu do tổ chức tín dụng Việt Nam137 định giá hoặc doanh nghiệp thẩm định giá138 xác định tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đề nghị mua nợ;
6. Hiệu lực của hợp đồng mua, bán nợ;
7. Thanh toán trái phiếu đặc biệt, xử lý tiền thu hồi nợ và mua lại khoản nợ xấu đã bán cho Công ty Quản lý tài sản;
8. Công ty Quản lý tài sản thay mặt tổ chức tín dụng Việt Nam139 bán nợ sử dụng số tiền thu hồi nợ của khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt mà tổ chức tín dụng Việt Nam140 bán nợ được hưởng để trả nợ vay tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 43 và khoản 3 Điều 44 Thông tư này và quy định của Ngân hàng Nhà nước về cho vay tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt.
i) Quyền và nghĩa vụ của các bên, trong đó bao gồm quyền của Công ty Quản lý tài sản thực hiện cơ cấu lại khoản nợ xấu và đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng mua, bán nợ; nghĩa vụ của tổ chức tín dụng Việt Nam141 bán nợ chấp nhận việc Công ty Quản lý tài sản thực hiện cơ cấu lại khoản nợ xấu và mua lại khoản nợ xấu khi thanh toán trái phiếu đặc biệt theo quy định tại Thông tư này; nghĩa vụ của tổ chức tín dụng Việt Nam142 bán nợ thanh toán cho Công ty Quản lý tài sản số tiền quy định tại điểm a khoản 2 Điều 43 Thông tư này và các khoản tiền khác theo quy định của pháp luật.
k) Phương thức, thời điểm hoàn thành và thủ tục chuyển giao nợ, tài sản bảo đảm và hồ sơ, tài liệu liên quan đến khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm, khách hàng vay, bên bảo đảm, bên có nghĩa vụ trả nợ.
2. Trường hợp khoản nợ xấu được mua, bán là khoản cấp tín dụng hợp vốn, Công ty Quản lý tài sản làm việc thông qua tổ chức tín dụng Việt Nam143 đầu mối; hợp đồng mua, bán nợ phải được ký kết bởi Công ty Quản lý tài sản và tất cả các tổ chức tín dụng Việt Nam144 tham gia cấp tín dụng hợp vốn hoặc tổ chức tín dụng
của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
140 Cụm từ “tổ chức tín dụng” được thay bằng cụm từ “tổ chức tín dụng Việt Nam” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 03/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
141 Cụm từ “tổ chức tín dụng” được thay bằng cụm từ “tổ chức tín dụng Việt Nam” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 03/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
142 Cụm từ “tổ chức tín dụng” được thay bằng cụm từ “tổ chức tín dụng Việt Nam” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 03/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
143 Cụm từ “tổ chức tín dụng” được thay bằng cụm từ “tổ chức tín dụng Việt Nam” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 03/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024.
144 Cụm từ “tổ chức tín dụng” được thay bằng cụm từ “tổ chức tín dụng Việt Nam” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 03/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số Điều
Việt Nam145 đầu mối được các tổ chức tín dụng Việt Nam146 tham gia cấp tín dụng hợp vốn ủy quyền bằng văn bản ký kết hợp đồng mua, bán nợ với Công ty Quản lý tài sản.