Điều 3. Thu nhập chịu thuế 3
1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kỉnh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này. Đối với doanh nghiệp đãng ký kinh doanh và có thu nhập quy định tại khoản 2 Điểu này thì thu nhập này được xác định là thu nhập từ hoạt động sản xuất, kỉnh doanh của cơ sở.
2. Thu nhập khác bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ so von đã đầu tư vào doanh nghiệp, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyến nhượng chứng khoán và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật;
b) Thu nhập từ chuyến nhượng dự án, thu nhập từ chuyên nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoảng sản theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyến nhượng bất động sản theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định 122/2011/ND-CP;
c) Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bao gồm cả tiền thu về bản quyển dưới mọi hình thức, thu về quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyến giao công nghệ theo quy định của pháp luật. Cho thuê tài sản dưới mọi hình thức;
d) Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác;
đ) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ bao gồm: lãi tiền gửi tại các to chức tín dụng, lãi cho vay von dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay von. Thu nhập từ bán ngoại tệ; khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chỉnh (trừ chênh lệch tỷ giả phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản đê hình thành tài sản cố định mà tài sản cố định này chưa đưa vào sản xuất kinh doanh ).
e) Hoàn nhập các khoản dự phòng (trừ khoản hoàn nhập dự phòng
| giảm giá hàng tồn kho, dự phòng ton thất các khoản đầu tư tài chính, | dự |
phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa tại doanh nghiệp; hoàn nhập khoản trích lập quỹ dự phòng tiên lương), các khoản trích trước vào chỉ phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập;
g) Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được;
h) Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ;
3 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều .1 Nghị định số 122/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2012 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2012 trở đi.
i) Khoản thu nhập từ kỉnh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra;
k) Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kỉnh tế trừ (-) đi khoản bị phạt, trả bồi thường do vỉ phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật;
ỉ) Các khoản tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật nhận được, trừ khoản tài trợ quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định này;
m) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật đế góp von, điều chuyến khỉ chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyến đôi loại hình doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nhận tài sản được hạch toán theo giá đánh giá lại khỉ xác định chi phí được trừ quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 1 Nghị định 122/2011/NĐ-CP;
n) Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;
o) Thu nhập từ bản phế liệu, phế phẩm không liên quan đến hoạt động sản xuất kỉnh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế và các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.
3. Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của các doanh nghiệp quy định tại điếm c, d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam từ hoạt động cung ứng dịch vụ, cho vay vốn, tiền bản quyền cho tố chức, cả nhân Việt Nam hoặc cho to chức, cá nhân nước ngoài đang kỉnh doanh tại Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điếm tiến hành kỉnh doanh.
Thu nhập chịu thuế quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập từ dịch vụ thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam như: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị ở nước ngoài; quảng cảo, tiếp thị, xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại ở nước ngoài; mỏi giới bán hàng hóa, môi giới bán dịch vụ ở nước ngoài; đào tạo ở nước ngoài; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế cho phía nước ngoài.
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về thu nhập chịu thuế quy định tại khoản này.