vanban.org

Điều 29. Xét duyệt điểm chuẩn tuyển sinh — Văn bản hợp nhất 11/VBHN-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/05/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 27/05/2024 Hiệu lực 27/05/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 11/VBHN-BQP › Chương III › Mục 6 › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Xét duyệt điểm chuẩn tuyển sinh

1. Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng quyết định điểm chuẩn tuyển sinh của các trường.

2. Thực hiện một điểm chuẩn chung với đối tượng thí sinh là quân nhân và thanh niên ngoài Quân đội; thực hiện điểm chuẩn riêng theo từng tổ hợp môn xét tuyển, theo 2 miền Bắc - Nam hoặc theo từng quân khu.

Thí sinh được tính điểm chuẩn theo nơi thường trú phía Nam phải có đủ các điều kiện: Có nơi thường trú ở các tỉnh phía Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này, đồng thời phải có ít nhất một năm lớp 12 học và dự thi tốt nghiệp trung học tại các tỉnh phía Nam.

Quy định về tỉ lệ chỉ tiêu tuyển sinh và điểm chuẩn theo tổ hợp các môn xét tuyển, theo 2 miền Bắc - Nam hoặc theo từng quân khu như sau:

a) Theo tổ hợp môn xét tuyển:

- Các học viện, trường có xét tuyển đồng thời 02 Tổ hợp xét tuyển A00 và A01 thì thực hiện một điểm chuẩn chung cho cả 2 tổ hợp xét tuyển A00 và A01.

- Học viện Quân y thực hiện một điểm chuẩn chung cho cả 2 tổ hợp xét tuyển A00 và B00 vào đào tạo ngành Y khoa.

- Học viện Khoa học quân sự thực hiện một điểm chuẩn chung cho cùng một đối tượng thí sinh nam hoặc đối tượng thí sinh nữ đối với các ngành xét tuyển đồng thời các tổ hợp sau: Tổ hợp D01 và D02 vào đào tạo ngành Ngôn ngữ Nga; tổ hợp D01 và D04 vào đào tạo ngành Ngôn ngữ Trung Quốc.

- Số lượng tuyển sinh của từng tổ hợp xét tuyển thi tại Trường Sĩ quan Chính trị như sau: Chỉ tiêu tổ hợp C00 là 60%, chỉ tiêu tổ hợp A00 là 20%, chỉ tiêu tổ hợp D01 là 20% so với tổng chỉ tiêu tuyển sinh hằng năm.

- Chỉ tiêu tuyển sinh theo tổ hợp xét tuyển A01 của Học viện Biên phòng không quá 25% tổng chỉ tiêu.

b)8 Theo 2 miền Bắc - Nam hoặc theo từng quân khu

- Trường Sĩ quan Lục quân 1 tuyển sinh địa bàn phía Bắc (từ tỉnh Quảng Bình trở ra).

- Trường Sĩ quan Lục quân 2 tuyển sinh địa bàn phía Nam, xác định điểm chuẩn và tỉ lệ thí sinh trúng tuyển đến từng Quân khu như sau: Quân khu 4 (tỉnh Quảng Trị và tỉnh Thừa Thiên Huế): 03%; Quân khu 5: 40%; Quân khu 7: 37%; Quân khu 9: 20%.

- Học viện Biên phòng

+ Ngành Biên phòng: Tuyển 47% chỉ tiêu thí sinh có nơi thường trú ở phía Bắc (từ tỉnh Quảng Bình trở ra), thí sinh có nơi thường trú tại các tỉnh phía Nam được xác định đến từng Quân khu như sau: Quân khu 4 (tỉnh Quảng Trị và tỉnh Thừa Thiên Huế): 04 %; Quân khu 5: 20%; Quân khu 7: 14%; Quân khu 9: 15%.

+ Ngành Luật: Tuyển 70% chỉ tiêu thí sinh có nơi thường trú ở phía Bắc (từ tỉnh Quảng Bình trở ra); 30% chỉ tiêu thí sinh có nơi thường trú ở phía Nam (từ tỉnh Quảng Trị trở vào).

- Các Học viện: Hậu cần, Phòng không - Không quân và các Trường Sĩ quan: Thông tin, Công binh, Pháo binh, Tăng thiết giáp, Đặc công, Phòng hóa: Tuyển 60% chỉ tiêu thí sinh có nơi thường trú ở phía Bắc (từ tỉnh Quảng Bình trở ra), 40% chỉ tiêu thí sinh có nơi thường trú ở phía Nam (từ tỉnh Quảng Trị trở vào).

- Các Học viện: Kỹ thuật quân sự, Quân y: Tuyển 65% chỉ tiêu thí sinh có nơi thường trú ở phía Bắc (từ tỉnh Quảng Bình trở ra), 35% chỉ tiêu thí sinh có nơi thường trú ở phía Nam (từ tỉnh Quảng Trị trở vào).

- Trường Sĩ quan Chính trị: Tuyển 55% chỉ tiêu thí sinh có nơi thường trú ở phía Bắc (từ tỉnh Quảng Bình trở ra), 45% chỉ tiêu thí sinh có nơi thường trú ở phía Nam (từ tỉnh Quảng Trị trở vào).

- Học viện Hải quân: Tuyển 40% chỉ tiêu thí sinh có nơi thường trú ở phía

Bắc (từ tỉnh Quảng Bình trở ra), 60% chỉ tiêu thí sinh có nơi thường trú ở phía Nam (từ tỉnh Quảng Trị trở vào).

- Học viện Khoa học quân sự

+ Ngành đào tạo Trinh sát kỹ thuật: Tuyển 75% chỉ tiêu thí sinh có nơi thường trú ở phía Bắc (từ tỉnh Quảng Bình trở ra), 25% chỉ tiêu thí sinh có nơi thường trú ở phía Nam (từ tỉnh Quảng Trị trở vào).

+ Các ngành đào tạo ngoại ngữ và ngành Quan hệ quốc tế: Thực hiện một điểm chuẩn chung cho cùng một đối tượng nam hoặc đối tượng nữ trong cả nước.

- Trường Sĩ quan Không quân: Thực hiện một điểm chuẩn xét tuyển chung cho thí sinh trong cả nước theo từng chuyên ngành đào tạo.

3. Chỉ tiêu tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng và xét tuyển học sinh giỏi bậc Trung học phổ thông nằm trong tổng chỉ tiêu của từng quân khu hoặc theo 2 miền Nam - Bắc. Thí sinh dự xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng và xét tuyển học sinh giỏi bậc Trung học phổ thông có nơi thường trú ở khu vực nào, nếu trúng tuyển, sẽ trừ vào chỉ tiêu của khu vực đó.

4. Giao Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng hướng dẫn các trường xác định chỉ tiêu cụ thể theo từng tổ hợp môn xét tuyển, theo 2 miền Bắc - Nam hoặc theo từng quân khu.