vanban.org

Điều 10. Đối tượng tuyển sinh — Văn bản hợp nhất 11/VBHN-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/05/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 27/05/2024 Hiệu lực 27/05/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 11/VBHN-BQP › Chương III › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Đối tượng tuyển sinh

1. Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 4 năm tuyển sinh); quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ Quân đội đủ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 9 năm tuyển sinh).

Các cơ quan, đơn vị tổ chức sơ tuyển lập hồ sơ sơ tuyển đối với các thí sinh đủ tiêu chuẩn, gửi hồ sơ sơ tuyển đến các trường và Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng theo đúng quy trình. Trường hợp có nhiều thí sinh đăng ký sơ tuyển, đơn vị phải lựa chọn số lượng thí sinh đi dự tuyển phù hợp để vẫn bảo đảm đủ quân số thực hiện nhiệm vụ và sẵn sàng chiến đấu.

2. Nam thanh niên ngoài Quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia công an nhân dân), số lượng đăng ký dự tuyển không hạn chế.

3. Nữ quân nhân và nữ thanh niên ngoài Quân đội.

a) Tuyển 10% chỉ tiêu cho từng ngành: Y khoa (Bác sĩ quân y), Dược tại Học viện Quân y; chuyên ngành Tài chính tại Học viện Hậu cần và các ngành đào tạo ngoại ngữ, quan hệ quốc tế tại Học viện Khoa học quân sự.

b) Tuyển không quá 06% trên tổng chỉ tiêu vào đào tạo các ngành: Công nghệ thông tin, Điện tử viễn thông, Điện tử Y sinh, Khí tài quang, Địa hình quân sự2 tại Học viện Kỹ thuật quân sự.

c) Trường hợp các ngành quy định tại điểm a và điểm b khoản này được giao chỉ tiêu tuyển thí sinh nữ, mỗi ngành được tuyển ít nhất 02 thí sinh.