Điều 4. Khai thuế và điều chỉnh, bề sung sỗ thuế 7
1. Việc khai thuế và điều chỉnh, bổ sung sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp đoi với các trường hợp có thay đoi ve nội dung miên thuê theo quy định tại Nghị định này so với quy định của pháp luật về miên, giảm thuê sử dụng đât nông nghiệp đã thực hiện trong giai đoạn từ năm 2003 đến hết năm 2010 thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định sổ 20/2011/NĐ-CP ngày 23 thảng 3 năm 201 ỉ của Chính phủ và các văn bản hướng dàn thi hành.
2. Việc khai thuế và điều chỉnh, bổ sung sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các đổi tượng đang phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp được chuyến
| sang miên thuế từ năm 2017 đến hết năm 2020 như sau: | - |
a) Căn cứ sổ thuế sử dụng đất nóng nghiệp (sổ thuế gốc, sổ theo dõi thu) năm 2016 và tình hình thực tế tại địa phương, Chỉ cục thuế phổi hợp với úy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát và xác định đôi tượng được miên thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định đê chuyên từ sô theo dõi thu sang so thuê gốc.
b) Người nộp thuế đã có tên trong sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp nay thuộc đối tượng được miên thuế theo quy định thì không phải kê khai lại và làm lại hô sơ xét miên thuê. Cơ quan thuê thực hiện chuyến so theo dõi theo hưcmg dân tại điếm a khoản này. Trường hợp phát sinh mới đổi tượng được miên thuế sử dụng đất nông nghiệp thì cơ quan thuế phổi hợp với ủy ban nhân dân cấp xã và các tô chức, đơn vị có liên quan hướng dân người nộp thuế kê khai và lập hô sơ miên thuê theo qicy định, đông thời cơ quan thuế bô sung sô thuế sử dụng đất nông nghiệp.
c) Trường hợp trong năm nếu có sự thay đổi về căn cứ tính thuế thì người nộp thuế phải thực hiện kê khai lại và nộp cho úy ban nhân dân cấp xã đế điều chỉnh sổ thuế.
d) Ban hành qưyết định miễn thuế
- Căn cứ Danh sách miễn thuế sử dụng đất nồng nghiệp do ủy ban nhân dân câp xã gửi, Chỉ cục thuê xác định so thuế được miên của từng người nộp thuế.
Đối với người nộp thuế do Cục thuế trực tiếp quản lý thuế (bao gồm cả trường hợp Cục thuê quản lỷ nhưng ủy quyên cho Chi cục thuế thu) thì Chỉ cục thuê lập riêng danh sách và so thuế được miên của từng người nộp thuế đế gỉri Cục thuê xét duyệt và ban hành quyềt định miên thuế cho người nộp thuế.
7 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 21/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/02/2017 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2017.
Đối với người nộp thuế do Chỉ cục thuế quản lý thu thuế thì Chi cục trưởng Chi cục thuế ban hành quyết định miễn thuế kèm theo Danh sách người nộp thuê được miên của từng xã.
- Căn cứ Danh sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được Cơ quan thuế quyết định, úy ban nhản dân cấp xã thông bảo sổ thuế được miễn đến từng người nộp thuế đã được duyệt và niêm yết tại "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả " trong thời hạn 30 ngày kế từ ngày nhận được quyết định miễn thuế của Cơ quan thuế.
- Chỉ cục thuế gửi báo cáo về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp của Chỉ cục thuế thực hiện cho Cục thuế tỉnh, thành phổ đế theo dõi và kiểm tra; Cục thuế tỉnh, thành phố frực thuộc trung ương tổng hợp tình hình miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp của địa phương và gửi bảo cáo về Bộ Tài chỉnh (Tống cục thuế) trước ngày 31 tháng 12 năm 2017.
- Cơ quan thuế ban hành quyết định miễn thuế một lần phù hợp với thời hạn miên thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định.