vanban.org

Điều 1. Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp — Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Không còn phù hợp
Bộ Tài chính Ban hành 14/04/2017 Hiệu lực 15/05/2011 Không còn phù hợp
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BTC › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp

Đôi tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 1 Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 nam 2010 và khoản 1 Điều 1 Nghị quyết sổ 28/2016/QH14 ngày 11 thảng 11 năm 2016, cụ thể như sau3:

1. Mien thue sử dụng đât nông nghiệp đôi với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhât một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối.

Diện tích đât trông cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm bao gôm diện tích đất có quy hoạch, kế hoạch trồng ít nhất một vụ lúa trong năm hoặc diện tích đât có quy hoạch, kê hoạch trồng cầy hàng năm nhưng thực tế có trồng ít nhất một vụ lúa trong năm.

2. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối vói toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận cho hộ nghèo.

Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào chuẩn hộ nghèo ban hành theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Trường hợp ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo theo quy định của pháp luật áp dụng tại địa

miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (sau đây viết tắt là Nghị định số 21/2017/NĐ-CP), có căn cứ ban hành như sau :

Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10 tháng 7 nám 1993;

Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đôi, bô sung một sô điêu của Luật quản ỉý thuế ngày 20 thảng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị quyết sổ 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Căn cứ Nghị quyết số 28/2016/QH14 ngày 77 tháng 11 năm 2016 về sửa đổi, bổ sung một sỗ điều của Nghị quyết số 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Theo đề nghị của Bộ írưcmg Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Nghị định sổ 20/2011/NĐ-CP ngay 23 tháng 3 nam 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dan thi hành Nghị quyết số 55/20Ỉ0/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuê sử dụng đất nông nghiệp

3 Đoạn nàv được sữa theo quy định tại điêm a, khoản 1, Điêu 1 Nghi đinh so 21/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể tư ngày 24/02/2017 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2017. phương thì căn cứ chuẩn hộ nghèo do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định để xác định hộ nghèo.

3.4 Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đổi với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đổi tượng sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyến quyển sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kê, tặng cho quyên sử dụng đât nông nghiệp).

b) Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, nông trường viên, lâm trường viên đã nhận đất giao khoán on định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm ừ-ường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp đế sản xuất nông nghiệp theo qity định của pháp luật.

Việc giao khoán đất của hợp tác xã và nâng trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ và các văn bản sửa đối, bo sung, thay thê (nếu có).

Nông ừ-ưcmg viên, lâm trường viên bao gồm: Cán bộ, công nhân, viên chức đang làm việc cho nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh; hộ gia đình cỏ người đang làm việc cho nông trường quôc doanh, lâm trường quôc doanh hoặc đã nghỉ him, nghỉ mất sức lao động, được hưởng chê độ đang cư trú ừ-ên địa bàn; hộ gia đình có nhu cầu trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đang cư trú trẽn địa bàn.

c) Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nóng nghiệp của mình đê thành lập hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật hợp tác xã.