>• | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NGHỊ ĐỊNH1
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngàỵ 23/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, có hiệu lực thi hanh kể từ ngày 15/5/2011, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 21/2017/NĐ-CP ngày 24/2/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sune một số điều của Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngàỵ 23/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/02/2017 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2017.
r Căn cứ Nghị quyết sổ 55/2010/QHl2 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quôc hội khóa XII về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chỉnh2,
1 Văn bản này được hợp nhất từ 02 Nghị định sau:
-^Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23/3/2011 của Chính phù quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết sổ 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 nam 2010 của Quốc họi ve miên, giảm thuê sử dụng đất nông nghiệp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/5/2011 •
- Nghị định số 21/2017/NĐ-CP ngày 24/2/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/20 Ị1/NĐ-CP ngày 23/3/2011 của Chính phù quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội ve miên, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/02/2017 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2017.
Vãn bàn hợp nhất này không thay thế 02 Nghị định ữên.
2 Nghị định số 21/2017/NĐ-CP ngày 24/2/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hương dân thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội ve
NGHỊ• ĐỊ• NH:
Điều 1. Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
Đôi tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 1 Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 nam 2010 và khoản 1 Điều 1 Nghị quyết sổ 28/2016/QH14 ngày 11 thảng 11 năm 2016, cụ thể như sau3:
1. Mien thue sử dụng đât nông nghiệp đôi với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhât một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối.
Diện tích đât trông cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm bao gôm diện tích đất có quy hoạch, kế hoạch trồng ít nhất một vụ lúa trong năm hoặc diện tích đât có quy hoạch, kê hoạch trồng cầy hàng năm nhưng thực tế có trồng ít nhất một vụ lúa trong năm.
2. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối vói toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận cho hộ nghèo.
Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào chuẩn hộ nghèo ban hành theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo theo quy định của pháp luật áp dụng tại địa
miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (sau đây viết tắt là Nghị định số 21/2017/NĐ-CP), có căn cứ ban hành như sau :
Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10 tháng 7 nám 1993;
Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đôi, bô sung một sô điêu của Luật quản ỉý thuế ngày 20 thảng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị quyết sổ 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 28/2016/QH14 ngày 77 tháng 11 năm 2016 về sửa đổi, bổ sung một sỗ điều của Nghị quyết số 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Theo đề nghị của Bộ írưcmg Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Nghị định sổ 20/2011/NĐ-CP ngay 23 tháng 3 nam 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dan thi hành Nghị quyết số 55/20Ỉ0/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuê sử dụng đất nông nghiệp
3 Đoạn nàv được sữa theo quy định tại điêm a, khoản 1, Điêu 1 Nghi đinh so 21/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể tư ngày 24/02/2017 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2017. phương thì căn cứ chuẩn hộ nghèo do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định để xác định hộ nghèo.
3.4 Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đổi với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đổi tượng sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyến quyển sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kê, tặng cho quyên sử dụng đât nông nghiệp).
b) Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, nông trường viên, lâm trường viên đã nhận đất giao khoán on định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm ừ-ường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp đế sản xuất nông nghiệp theo qity định của pháp luật.
Việc giao khoán đất của hợp tác xã và nâng trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ và các văn bản sửa đối, bo sung, thay thê (nếu có).
Nông ừ-ưcmg viên, lâm trường viên bao gồm: Cán bộ, công nhân, viên chức đang làm việc cho nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh; hộ gia đình cỏ người đang làm việc cho nông trường quôc doanh, lâm trường quôc doanh hoặc đã nghỉ him, nghỉ mất sức lao động, được hưởng chê độ đang cư trú ừ-ên địa bàn; hộ gia đình có nhu cầu trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đang cư trú trẽn địa bàn.
c) Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nóng nghiệp của mình đê thành lập hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật hợp tác xã.
Điều 2. Đối tượng được giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (được bãi bỏ) 5
Điều 3. Hạn mửc giao đất nông nghiệp, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (được bãi bỏ) 6
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 1 Nghị định số 21/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể tò ngày 24/02/2017 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2017.
5 Đi ều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 21/2017/NĐ-CP ngày 24/2/2017, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/02/2017 và áp dụng cho kỳ tính thuế tò năm 2017.
6 Điều này được bãi bỏ theo quy đinh tại Điều 2 Nghị định số 21/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/02/2017 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2017.
Điều 4. Khai thuế và điều chỉnh, bề sung sỗ thuế 7
1. Việc khai thuế và điều chỉnh, bổ sung sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp đoi với các trường hợp có thay đoi ve nội dung miên thuê theo quy định tại Nghị định này so với quy định của pháp luật về miên, giảm thuê sử dụng đât nông nghiệp đã thực hiện trong giai đoạn từ năm 2003 đến hết năm 2010 thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định sổ 20/2011/NĐ-CP ngày 23 thảng 3 năm 201 ỉ của Chính phủ và các văn bản hướng dàn thi hành.
2. Việc khai thuế và điều chỉnh, bổ sung sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các đổi tượng đang phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp được chuyến
| sang miên thuế từ năm 2017 đến hết năm 2020 như sau: | - |
a) Căn cứ sổ thuế sử dụng đất nóng nghiệp (sổ thuế gốc, sổ theo dõi thu) năm 2016 và tình hình thực tế tại địa phương, Chỉ cục thuế phổi hợp với úy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát và xác định đôi tượng được miên thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định đê chuyên từ sô theo dõi thu sang so thuê gốc.
b) Người nộp thuế đã có tên trong sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp nay thuộc đối tượng được miên thuế theo quy định thì không phải kê khai lại và làm lại hô sơ xét miên thuê. Cơ quan thuê thực hiện chuyến so theo dõi theo hưcmg dân tại điếm a khoản này. Trường hợp phát sinh mới đổi tượng được miên thuế sử dụng đất nông nghiệp thì cơ quan thuế phổi hợp với ủy ban nhân dân cấp xã và các tô chức, đơn vị có liên quan hướng dân người nộp thuế kê khai và lập hô sơ miên thuê theo qicy định, đông thời cơ quan thuế bô sung sô thuế sử dụng đất nông nghiệp.
c) Trường hợp trong năm nếu có sự thay đổi về căn cứ tính thuế thì người nộp thuế phải thực hiện kê khai lại và nộp cho úy ban nhân dân cấp xã đế điều chỉnh sổ thuế.
d) Ban hành qưyết định miễn thuế
- Căn cứ Danh sách miễn thuế sử dụng đất nồng nghiệp do ủy ban nhân dân câp xã gửi, Chỉ cục thuê xác định so thuế được miên của từng người nộp thuế.
Đối với người nộp thuế do Cục thuế trực tiếp quản lý thuế (bao gồm cả trường hợp Cục thuê quản lỷ nhưng ủy quyên cho Chi cục thuế thu) thì Chỉ cục thuê lập riêng danh sách và so thuế được miên của từng người nộp thuế đế gỉri Cục thuê xét duyệt và ban hành quyềt định miên thuế cho người nộp thuế.
7 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 21/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/02/2017 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2017.
Đối với người nộp thuế do Chỉ cục thuế quản lý thu thuế thì Chi cục trưởng Chi cục thuế ban hành quyết định miễn thuế kèm theo Danh sách người nộp thuê được miên của từng xã.
- Căn cứ Danh sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được Cơ quan thuế quyết định, úy ban nhản dân cấp xã thông bảo sổ thuế được miễn đến từng người nộp thuế đã được duyệt và niêm yết tại "Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả " trong thời hạn 30 ngày kế từ ngày nhận được quyết định miễn thuế của Cơ quan thuế.
- Chỉ cục thuế gửi báo cáo về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp của Chỉ cục thuế thực hiện cho Cục thuế tỉnh, thành phổ đế theo dõi và kiểm tra; Cục thuế tỉnh, thành phố frực thuộc trung ương tổng hợp tình hình miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp của địa phương và gửi bảo cáo về Bộ Tài chỉnh (Tống cục thuế) trước ngày 31 tháng 12 năm 2017.
- Cơ quan thuế ban hành quyết định miễn thuế một lần phù hợp với thời hạn miên thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định.
Điều 5. Hạng đất tính thuế
Hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp được tính ổn định 10 năm, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020, trên cơ sở hạng đất đã được quy định và thực hiện trong giai đoạn từ năm 2003 đến hết năm 2010.
Điều 6. Đất thuê thuộc quỹ đất nông nghiệp (được bãi bỏ) 8
Điều 7. Thời hạn miễn, giảm thuế (được bãi bỏ) 9
Điều 8. Điều khoản thi hành 10
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2011.
2. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
8 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 21/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/02/2017 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2017ế
9 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 21/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/02/2017 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2017.
10 Điều 3 Nghị định số 21/2017/NĐ-CP quy định như sau:
"Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày kỷ và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2017.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chỉnh phủ, Chủ tịch Úy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tồ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. "
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tố chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- Bộ TÀI CHÍNH Số: >Ị-^VBHN-BTC - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, PC (8b). - XÁC THựC VẢN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày Af tháng f năm 2017 | KT. Bộ TRƯƠNGJQ TRƯỞNG * |