vanban.org

Điều 65. Hiệu lực thi hành 8 — Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTC › Chương V › Điều 65
Đọc toàn văn

Điều 65. Hiệu lực thi hành 8

8 Điều 2 Nghị định số 04/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ sừa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 06 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quy định về hiệu lực thi hành như sau:

"Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2016.

2. Xử lý chuyển tiếp:

a) Thời hạn rà soát, xác nhận đơn vị sự nghiệp công lập đủ điểu kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sàn đê giao cho đơn vị quản lý theo cơ chê giao vỗn cho doanh nghiệp đôi với đơn vị sự nghiệp công lập hiện cỏ là 03 tháng, kê từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Hàng năm, các Bộ, cơ quan trung ương, ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát bổ sung đối với các đơn vị sự nghiệp công ỉập chưa tự chù tài chính và các đơn vị sự nghiệp công lộp được thành lập trong năm; trường hợp các đơn vị đó đủ điều kiện đirợc Nhà nước xác định giá trị tài sản đế giao cho đơn vị quàn lý theo cơ chế giao vôn cho doanh nghiệp thì có văn bản xác nhận đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản đế giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vôn cho doanh nghiệp và chỉ đạo thục hiện các công việc tiêp theo đê được xác định giá trị tài sàn giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao von cho doanh nghiệp; đồng thời, tổng hợp tình hình xác định giá trị tài sàn để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp vào Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hàng năm gửi Bộ Tài chính đê tống hợp, báo cáo Chính phủ;

b) Các đơn vị sự nghiệp công lập đã đicợc cấp có thcĩm quyển quyết định giao tài sản cho đơn vị quàn lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp trước ngày Nghị định này có hiện lực thi

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2009.

2. Bãi bỏ Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Bãi bỏ các quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị của các vãn bản quy phạm pháp luật sau đây:

a) Các quy định vê quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại khu vực hành chính sự nghiệp tại khoản 1 Điều 2 và các Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ về quản lý tài sản nhà nước;

b) Các quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại điểm c khoản 3 Điều 5 và Điều 12 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

hành thì tiếp tục thực hiện quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được giao theo quy định áp dụng đổi với đom vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chỉnh;

c) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính nhưng chưa có quyêt định của cấp có thâm quyển giao tài sản cho đơn vị quản lý theo cơ chê giao vôn cho doanh nghiệp nhưng đã có văn bản công nhận là đơn vị đủ điều kiện được Nhà nước xác định giả trị tài sản đề giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp hoặc đã thực hiện kiếm kê, xác định giả trị tài sản theo quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ thì thực hiện các bước tiếp theo quy định tại Điều 1 Nghị định này; không phải làm lại các bicớc đã hoàn thành.

3. Trường hợp tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đàm chi thường xuyên có khả năng sử dụng vào mục đích cho thuê, liên doanh, liên kết, đơn vị sự nghiệp công lập cỏ phương án sử dụng tài sản hiện quả và bảo đảm được các yêu cần theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyêt định sau khi có ỷ kiến thâm định của Bộ Tài chỉnh (đôi với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương quản lý); Uy ban nhân dân câp tỉnh quyêt định sau khi có ỷ kiên của Thường trực Hội đông nhân dân cùng cấp (đoi với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quàn lý) việc xác định giá trị tài sản nhà nước đế giao cho đơn vị quản lý theo cơ chẽ giao von cho doanh nghiệp. Việc quản lý, sử dụng tài sàn sau khi được xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đcm vị quàn ỉỷ theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp được thực hiện theo quy định về quản lý, sử dụng tài sàn nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chỉnh.

Bộ Tài chính hướng dân việc lập phương án sử dụng tài sản vào mục đích cho thuê, liên doanh, liên kêt, thủ tục xác định giá trị tài sàn đế giao cho đơn vị quản lý và quản lý, sử dụng sô tiên thu được từ việc sử dụng tài sản vào mục đích cho thuê, liên doanh, liên két; chịu trách nhiệm kiêm tra việc thực hiện.

4. Các Bộ [rường, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chỉnh phủ, Thủ trưởng cơ quan khác ờ Trung ương, Chủ tịch ủy bcin nhân dân các tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương, và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. "

c) Các quy định vê phân.câp quản lý nhà nước đôi với tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tại khoản 1 Điều 3, khoản 1 và khoản 2 Điều 4, điểm b khoản 3 Điều 6 và các Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13,14, 15 Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân câp quản lý nhà nước đôi với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước.

4. Bộ trường, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồne nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quy định về phân cấp quản lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Nghị định này để áp dụne chậm nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Trong thời gian Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân câp tỉnh chưa ban hành quy định mới về phân cấp quản lý tài sản nhà nướe, thấm quyên quyêt định đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, tiêu hủy, liên doanh, liên kết, cho thuê tài sản nhà nước thực hiện theo các quy định hiện hành.

5. Các Bộ, cơ quan trung ương, ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành trái với quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Nghị định này đê bãi bỏ, sửa đôi, bô sung cho phù hợp.