Điều 32. Báo cáo tài sản nhà nước
1. Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện hạch toán và báo cáo đối với tất cả tài sản nhà nước được giao quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về kế toán, thông kê.
2. Đối với các loại tài sản nhà nước sau đây, cơ quan được giao quản lý, sử dạng báo cáo các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính đế quản lý thống nhất, tập trung trong phạm vi cả nước;
a) Trụ sở làm việc; quyền sử dụng đất đế xây dựng trụ sở làm việc;
b) Xe ô tô các loại;
c) Tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điêm a và điêm b khoản này có nguyên giá theo sổ sách kê toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/1 đơn vị tài sản.
3. Báo cáo tài sản nhà nước quy định tại khoản 2 Điều này gồm:
a) Báo cáo kê khai tài sản nhà nước;
b) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
4. Trường hợp cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản quy định tại khoản 2 Điều này không thực hiện báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn, cơ quan tài chính nhà nước có quyền yêu cầu kho bạc nhà nước tạm đình chỉ thanh toán các khoản chi phí liên quan đến tài sản phải báo cáo và không bố trí kinh phí mua sắm tài sản cố định vào dự toán ngân sách năm sau của cơ quan đó; người đứng đầu cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước bị xử lý theo quy định.
5. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Quy định chế độ báo cáo tài sản nhà nước;
b) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước.