Điều 37. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập 3
1. Căn cứ vào điều kiện quy định tại Điêu 37a Nghị định này, các Bộ, cơ quan trung ương, úy ban nhân dân câp tỉnh rà soát toàn bộ các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý đê xác định:
a) Các đom vị sự nghiệp công lập đủ điêu kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản đê giao cho đơn vị quản lý theo quy định của Luật Quản lỷ, sử dụng tài sản nhà nước (gọi tăt là đơn vị sự nghiệp công ỉập tự chủ tài chính);
b) Các đom. vị sự nghiệp công lập chưa đủ điêu kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản đế giao cho đơn vị quản lý theo quy định của Luật Quản ỉỷ, sử dụng tài sản nhà nước (gọi tăt là đơn vị sự nghiệp công lập chira tự chủ tài chính).
2. Đối với các đơn vị quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này, các Bộ, cơ quan trung ương, Uy ban nhân dân câp tỉnh có văn bản xác nhận đủ điêu kiện
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 04/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 06 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý, sừ dụng tài sản nhà nước, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2016.
được Nhà nước xác định giá trị tài sàn để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vôn cho doanh nghiệp và chỉ đạo thực hiện các công việc tỉêp theo đê được xác định giá trị tài sản giao cho đom vị quản lý theo cơ chê giao vôn cho doanh nghiệp theo quy định tại Điêu 38, Điều 39 Nghị định này.
Nội dung chủ yếu của văn bản xác nhận đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản đê giao cho đơn vị quàn lý theo cơ chê giao vôn cho doanh nghiệp bao gôm:
a) Tên đơn vị sự nghiệp công ỉập được xác nhận là đơn vị sự nghiệp công lập đủ điên kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản đê giao cho đcm vị quản lý theo cơ chê giao vôn cho doanh nghiệp;
b) Trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập trong việc kiêm kê, phân loại, xác định giá trị tài sản, trình câp có thâm quyên quyêt định giao tài sản;
c) Thời hạn thực hiện các công việc quy định tại Điền 38, Điều 39 Nghị định này.
3. Đôi với đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính, việc đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, điêu chuyên, thu hôi, thanh lý, bản, tiêu hủy, kiêm kê, hạch toán, báo cáo, công khai, thanh tra, kiêm tra, kiêm toán tài sản nhà nước thực hiện theo quy định áp dụng đôi với cơ quan nhà nước tại Chương III Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Chương II Nghị định này. Riêng tiên thu được từ thanh lý tài sản, đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính được sử dụng đề bô sung Quỹ phát ừ-iẻn hoạt động sự nghiệp.
4. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, việc quản ỉý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại các Điêu 30, 31, 32 và 33 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các Điêu từ 38 đền 51 Nghị định này. Việc sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuâí, kỉnh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kêt phải được kê khai báo cáo đê đăng nhập vào Cơ sở dữ liệu quôc gia vê tài sản nhà nước. Bộ Tài chính hướng dân cụ thê việc kê khai báo cáo và đăng nhập thông tin vê tài sản nhà nước sử dụng vào mục đích sản xuât, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kêt vào Cơ sở dữ liệu quôc gia về tài sản nhà nước.