vanban.org

Điều 6. Thời gian hoạt động — Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Ban hành 02/03/2017 Hiệu lực 01/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTC › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thời gian hoạt động

1. Thời gian doanh nghiệp được phép tổ chức hoạt động kinh doanh là tất cả các ngày trong năm, trừ các ngày không được hoạt động theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thâm quyên.

2. Doanh nghiệp được quyền tự tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo nhu cầu quản lý. Trước thời điểm tạm ngừng kinh doanh tối thiếu mười lăm (15) ngày làm việc, doanh nghiệp phải thông báo băng văn bản với cơ quan đăng ký kinh doanh, Sở Tài chính, sỏ' Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Cục

5 Khoản nàv được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 175/2016/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 thánơ 02 năm 2017

Thuế địa phương. Nội dung thông báo phải nêu rõ thời điêm tạm ngừng kinh doanh, lý do tạm ngừng kinh doanh, thòi gian dự kiến tiếp tục kinh doanh trở lại. Trong trường hợp có thay đổi về thời điểm tiếp tục kinh doanh trở lại, doanh nghiệp phải thông báo lại cho các cơ quan này bằng văn bản. Doanh nghiệp có trách nhiệm niêm yết tại Điếm kinh doanh tối thiêu 24 giờ trước thời điếm tạm ngừng kinh doanh.

3. Trong trường hợp cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu tạm ngùng hoạt động kinh doanh, đoanh nghiệp có trách nhiệm thông báo cho người chơi biết về thời điểm ngừng kinh doanh, ngay sau khi cơ quan quản lý nhà nước công bố quyết định yêu cầu tạm ngừng hoạt động kinh doanh.