vanban.org

Điều 2. Giải thích tù ệ ngũ — Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Tài chính Ban hành 02/03/2017 Hiệu lực 01/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BTC › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giải thích tù ệ ngũ

Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. "Trò chơi điện tử có thưởng" là các trò chơi may rủi được tổ chức trên máy trò chơi điện tử có thưởng mà người chơi bỏ tiền đế tham gia và có thể trúng thưởng bằng tiền.

2. "Kinh doanh trò choi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài" là hoạt động kinh doanh có điều kiện được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyên câp phép kinh doanh các trò chơi có thưởng trên máy trò chơi điện tử có thưởng.

"Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng, 6 năm 2015;

Theo đê nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chinh;

Chinh phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sunẹ một số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện lủ có thưởng dành cho người nước ngoài".

3. "Máy trò chơi điện tử có thưởng" là thiết bị điện tử chuyên dụng được phép kinh doanh theo quy định tại Nghị định này để thực hiện các trò chơi có thưởng được cài đặt sẵn trong máy. Quá trình chơi diễn ra hoàn toàn tự động giữa người chơi với máy.

4ế "Máy giật xèng" là máy trò chơi điện tử có thưởng có từ 03 cuộn hình ảnh trở lên trên màn hình đế xác định kết quả thắng cược hoặc trúng thưởng ngâu nhiên dừng lại sau mỗi lần quay với tỷ lệ trả thưởng cố định được cài đặt sẵn trong máy.

5. "Điếm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng" (sau đây gọi tắt là Điểm kinh doanh) là một căn phòng hoặc một số căn phòng thuộc địa điếm được cơ quan quản lý nhà nước có thấm quyền cấp phép kinh doanh các trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại Nghị định này.

6. "Người chơi" là các cá nhân thuộc đối tượng được phép chơi các loại hình trò chơi điện tử có thưởng tại Điếm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng quy định tại Điều 9 của Nghị định này.

7. "Tỷ ]ệ trả thưởng" là tỷ lệ phân trăm trả thưởng bình quân cho người chơi của máy giật xèng trong một khoảng thời gian hoặc trên sổ vòng quay nhất định được nhà sản xuất thiết kế và cài đặt cố định trong máy giật xèng hoặc tỷ lệ trúng thưởng trên giá trị cá cược của người chơi đối với các trò chơi điện tử có thưởng khác được quy định tại Thế lệ trò chơi.

8. "Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh" là Giấy chúng nhận đủ điêu kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng do Bộ Tài chính cấp cho các doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại Nghị định này.

9. "Đồng tiền quy ước" là đồng xèng, thẻ được sử dụng thay thế tiền đế phục vụ cho việc tô chức loại hình trò chơi điện tử có thưởng và chỉ có giá trị sử dụng trong Điểm kinh doanh.