vanban.org

Điều 20. Phương pháp xác định giá thuê nhà ở sinh viên — Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Xây dựng Ban hành 04/03/2020 Hiệu lực 04/03/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BXD › Chương III › Mục 3 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Phương pháp xác định giá thuê nhà ở sinh viên

1. Giá thuê nhà ở sinh viên được xác định trên nguyên tắc tính đủ các chi phí quản lý vận hành và chi phí bảo trì; không tính chi phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

2. Công thức xác định giá thuê nhà ở sinh viên:

G_t = \frac{Q_t + B_t - T_{dv}}{10 \times S} \times K

Trong đó:

- Gt: là giá thuê 01 m2 sử dụng nhà ở sinh viên trong 01 tháng (đồng/m2/tháng).

- Ql: là chi phí quản lý vận hành nhà ở phân bố trên 01m2 sử dụng nhà ở hàng năm (đồng/năm).

- Bt: là chi phí bảo trì công trình bình quân năm phân bố cho 01m2 sử dụng nhà ở (đồng/năm).

- Tdv: là các khoản thu được từ hoạt động kinh doanh dịch vụ bù đắp cho chi phí thuê nhà ở, như: dịch vụ trông xe, dịch vụ căng tin, các khoản thu khác (nếu có) (đồng/năm).

- S: là tổng diện tích sử dụng nhà ở cho thuê (m2).

- K: là hệ số tăng điều chỉnh giá thuê, giá thuê mua đối với căn hộ được xác định theo nguyên tắc bình quân gia quyền và bảo đảm tổng hệ số các tầng của một khối nhà bằng 1.

- Số 10: là số tháng sinh viên thuê nhà ở trong 01 năm.