Điều 6. Phương pháp xác định tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng
1. Tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng truyền tải điện năm N (COMTTN) được
xác định theo công thức sau:
| COM = CVL + CTL + CSCL + CMN TTN N N N N Trong đó: CVLN: Tổng chi phí vật liệu năm N (đồng) CTLN: Tổng chi phí tiền lương năm N (đồng) CSCLN:Tổng chi phí sửa chữa lớn năm N (đồng) | + CK N |
CMNN: Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài năm N (đồng)
CKN: Tổng chi phí bằng tiền khác năm N (đồng)
2. Phương pháp xác định tổng chi phí vật liệu
a) Tổng chi phí vật liệu năm N (CVLN) được xác định theo chi phí vật liệu cho đường dây, trạm biến áp và máy biến áp năm N, bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp và chi phí vật liệu gián tiếp (cho công tác thí nghiệm, vận hành và bảo dưỡng đường dây, trạm biến áp và máy biến áp), được xác định theo công thức sau:
| ĐD | TBA | MBA |
CVL = CVL + CVL + CVL
| N | N | N | N | |
| Trong đó: |
CVĐLDN : Tổng chi phí vật liệu đường dây truyền tải điện năm N (đồng)
CVTLBNA : Tổng chi phí vật liệu trạm biến áp năm N (đồng)
CVMLBNA : Tổng chi phí vật liệu máy biến áp năm N (đồng)
b) Tổng chi phí vật liệu đường dây truyền tải điện năm N ( CVĐLDN ) được xác định
theo công thức sau:
CĐD = ∑d=Đi=110h=ĐBNK ∑500 ∑NC (Ld ,i,h × ĐGĐD )
| VLN | VL | d ,i,h |
Trong đó:
Ld,i,h : Tổng chiều dài đường dây truyền tải điện loại d, cấp điện áp i, ở điều kiện địa hình h vận hành trong năm N (km)
ĐGVĐLD d,i,h : Đơn giá vật liệu cho 1 km đường dây truyền tải điện loại d, cấp điện áp i, ở điều kiện địa hình h (đ/km)
d: Chỉ số loại đường dây gồm: đường dây trên không mạch đơn (Đ), đường dây trên không mạch kép (K), cáp ngầm 1 mạch (NĐ), cáp ngầm 2 mạch (NK)
i: Chỉ số cấp điện áp gồm: 110 kV, 220kV, 500kV
h: Chỉ số điều kiện địa hình gồm: đồng bằng (ĐB), trung du và miền núi (TD), núi cao và rừng rậm (NC)
TBA
c) Tổng chi phí vật liệu trạm biến áp năm N (CVLN ) được xác định theo công thức sau:
| TBA | TBA |
C = ∑i=110h=ĐB500 ∑NC (M i,h x ĐG )
| VL N | VLi,h | |
| Trong đó: |
Mi, h: Tổng số ngăn lộ cấp điện áp i, ở điều kiện địa hình h vận hành trong năm N (ngăn lộ)
ĐGVTLBi A,h : Đơn giá vật liệu cho 1 ngăn lộ cấp điện áp i, ở điều kiện địa hình h
(đ/ngăn lộ)
d) Tổng chi phí vật liệu máy biến áp năm N ( CVMLBNA ) được xác định theo công
thức sau:
| MBA | MBA |
C = ∑i=110h=ĐB500 ∑NC (Si,h x ĐG )
| VLN | VLi,h | |
| Trong đó: |
Si, h: Tổng dung lượng máy biến áp cấp điện áp i, ở điều kiện địa hình h vận hành trong năm N (MVA)
ĐGVMLBi ,hA : Đơn giá vật liệu cho 1 MVA máy biến áp cấp điện áp i, ở điều kiện địa
hình h (đ/MVA)
đ)10 Khối lượng đường dây, số ngăn lộ trạm biến áp và tổng dung lượng máy biến áp dự kiến của năm N theo các cấp điện áp được xác định theo khối lượng
10 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012.
thực tế thực hiện tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm N-1, khối lượng tăng thêm thực hiện đến hết ngày 31 tháng 3 năm N và khối lượng tăng thêm dự kiến của năm N;
e) Đơn giá vật liệu cho đường dây, ngăn lộ trạm biến áp và máy biến áp bao gồm hai thành phần trực tiếp và gián tiếp, trong đó thành phần gián tiếp được xác định theo tỷ lệ phần trăm của thành phần trực tiếp;
g) Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia có trách nhiệm xây dựng đơn giá vật liệu, tỷ lệ định mức chi phí vật liệu gián tiếp so với trực tiếp của các loại đường dây, ngăn lộ, máy biến áp ở các cấp điện áp, theo điều kiện địa hình, trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam xem xét để trình Cục Điều tiết điện lực ban hành.
3. Phương pháp xác định chi phí tiền lương
a) Tổng chi phí tiền lương CTLN năm N của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia,
bao gồm tổng chi phí tiền lương và các chi phí có tính chất lương;
b)11 Chi phí tiền lương được xác định theo quy định tại Thông tư số 27/2010/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 9 năm 2010 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, các văn bản hướng dẫn, thay thế, bổ sung sau này và các quy định khác có liên quan;
c) Các chi phí có tính chất lương như chi phí bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn được xác định theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Phương pháp xác định tổng chi phí sửa chữa lớn
a) Tổng chi phí sửa chữa lớn năm N(CSCLN) của Tổng công ty Truyền tải điện
quốc gia được xác định theo công thức sau:
ĐD TBA MBA PT
| CSCL | = | C | + | C | + | C | + | C |
N SCLN CSLN SCLN SCLN
Trong đó:
CSĐCDLN : Tổng chi phí sửa chữa lớn đường dây truyền tải điện năm N (đồng)
CCTBSLAN : Tổng chi phí sửa chữa lớn trạm biến áp năm N (đồng)
11 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012.
CSMCBLAN : Tổng chi phí sửa chữa lớn máy biến áp năm N (đồng)
CSPCTLN : Tổng chi phí sửa chữa lớn công trình phụ trợ và phục vụ năm N (đồng)
Chi phí sửa chữa lớn không bao gồm chi phí cải tạo, nâng cấp tài sản cố định làm tăng nguyên giá tài sản cố định.
b) Tổng chi phí sửa chữa lớn đường dây truyền tải điện năm N ( CSĐCDLN ) được xác định theo công thức sau:
CĐD = ∑d=Di=110h=ĐBNK ∑500 ∑NC (Ld,i,h × ĐGĐD )
| SCLN | SCL | d ,i,h | |
| Trong đó: |
Ld, i, h : Tổng chiều dài đường dây truyền tải điện loại d, cấp điện áp i, ở điều kiện địa hình h được sửa chữa lớn trong năm N (km)
ĐGSĐCDL d, i,h : Đơn giá sửa chữa lớn cho 1 km đường dây truyền tải điện loại d, cấp điện áp i, ở điều kiện địa hình h (đ/km)
d: Chỉ số loại đường dây gồm: đường dây trên không mạch đơn (Đ), đường dây trên không mạch kép (K), cáp ngầm 1 mạch (NĐ), cáp ngầm 2 mạch (NK)
i: Chỉ số cấp điện áp gồm: 110 kV, 220kV, 500kV
h: Chỉ số điều kiện địa hình gồm: đồng bằng (ĐB), trung du và miền núi (TD), núi cao và rừng rậm (NC)
c) Tổng chi phí sửa chữa lớn trạm biến áp năm N ( CSTCBLAN ) được xác định theo công thức sau:
| TBA | TBA |
CSCL ∑ ∑i=110h=ĐB=500NC(M i,h x ĐGSCL )
| N | i,h | |
| Trong đó: |
Mi, h: Tổng số ngăn lộ cấp điện áp i, ở điều kiện địa hình h được sửa chữa lớn trong năm N (ngăn lộ)
ĐGSTCBLAi ,h : Đơn giá sửa chữa lớn cho 1 ngăn lộ cấp điện áp i, ở điều kiện địa hình h (đ/ngăn lộ)
d) Tổng chi phí sửa chữa lớn máy biến áp năm N ( CSMCBLAN ) được xác định theo công thức sau:
| MBA | MBA |
CSCL ∑ ∑i=110h=ĐB=500NC(S i,h x ĐGSCL )
| N | i,h |
Trong đó:
Si, h: Tổng dung lượng máy biến áp cấp điện áp i, ở điều kiện địa hình h được sửa chữa lớn trong năm N (MVA)
ĐGSMCBLA i,h : Đơn giá sửa chữa lớn cho 1 MVA máy biến áp cấp điện áp i, ở điều
kiện địa hình h (đ/MVA)
đ) Tổng chi phí sửa chữa lớn công trình phụ trợ và phục vụ năm N ( CSPCTLN ) được
xác định theo công thức sau:
| PT | ĐD | TBA | MBA | |||||||
| C | = | k | × | (C | + | C | + | C | ) | |
| SCLN | SCLN | SCLN | ASCLN | |||||||
| Trong đó: |
k: Tỷ lệ định mức chi phí sửa chữa lớn công trình phụ trợ và phục vụ so với tổng chi phí sửa chữa lớn đường dây và trạm biến áp (bao gồm ngăn lộ và máy biến áp) (%)
e) Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia có trách nhiệm: xây dựng các định mức và đơn giá sửa chữa lớn trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam thông qua để trình Cục Điều tiết điện lực ban hành; xây dựng danh mục các hạng mục sửa chữa lớn hàng năm trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam thông qua để tính tổng chi phí sửa chữa lớn năm N.
5. Phương pháp xác định tổng chi phí dịch vụ mua ngoài
a) Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài của năm N (CMNN) là tổng các chi phí cho hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu do tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị thực hiện gồm tiền điện, nước, dịch vụ điện thoại, viễn thông, sách báo; chi phí thuê tư vấn kiểm toán; chi phí thuê tài sản; chi phí bảo hiểm tài sản và chi phí cho các dịch vụ khác có ký hợp đồng cung cấp dịch vụ để phục vụ cho công tác quản lý, vận hành lưới truyền tải điện năm N;
b)12 Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài năm N được xác định theo nhu cầu các dịch vụ mua ngoài dự kiến cho năm N trên cơ sở chi phí thực tế thực hiện đã được kiểm toán năm N-1 (tại các hợp đồng dịch vụ mua ngoài và chi phí dịch vụ mua ngoài) và chi phí thực hiện đến hết ngày 31 tháng 3 năm N.
6. Phương pháp xác định tổng chi phí bằng tiền khác
12 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012.
a) Tổng chi phí bằng tiền khác năm N (CKN) là các chi phí gồm: công tác phí; chi phí hội nghị, tiếp khách; chi phí đào tạo; chi phí mua công suất phản kháng; chi phí nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến; tiền ăn ca; chi phí dân quân tự vệ, bảo vệ, phòng chống bão lụt, phòng cháy chữa cháy; chi phí bảo hộ lao động, trang phục làm việc, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và môi trường; chi phí nước uống trong giờ làm việc, bồi dưỡng hiện vật ca đêm, độc hại; chi phí sơ cấp cứu tai nạn lao động, thuốc chữa bệnh thông thường, phục hồi chức năng cho người lao động; chi phí tuyển dụng; các khoản tổn thất được hạch toán vào chi phí; chi phí các loại thuế; tiền thuê đất; chi phí lãi vay ngắn hạn phải trả trong năm (bao gồm cả lãi vay của khoản vay ngắn hạn cho vốn lưu động cần thiết phục vụ hoạt động truyền tải điện); chênh lệch tỷ giá thực hiện các khoản vay dài hạn đến hạn phải trả trong năm và các khoản chi phí bằng tiền khác cho năm N;
b)13 Tổng chi phí bằng tiền khác năm N được xác định theo chi phí dự kiến cho năm N trên cơ sở các chi phí thực tế thực hiện đã được kiểm toán năm N-1 và chi phí thực hiện đến hết ngày 31 tháng 3 năm N.