Điều 4. Phương pháp xác định tổng doanh thu truyền tải điện cho phép hàng năm 8
Tổng doanh thu truyền tải điện cho phép năm N (GTTN) bao gồm các thành phần chi phí vốn cho phép (CCAPTTN), chi phí vận hành và bảo dưỡng cho phép (COMTTN) và thành phần điều chỉnh doanh thu truyền tải điện cho năm N-1 (CLTTN-1), được xác định theo công thức sau:
| GTT | = | CCAP | + | COM | + | CLTT | |
| N | TTN | TTN | N−1 | ||||
| Trong đó: |
CCAPTTN: Tổng chi phí vốn truyền tải cho phép năm N của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia (đồng)
7 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012.
8 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012.
COMTTN: Tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng truyền tải cho phép năm N của
Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia (đồng)
CLTTN-1: Lượng chênh lệch chi phí và doanh thu truyền tải điện của năm N-1
được điều chỉnh vào tổng doanh thu truyền tải điện cho phép năm N (đồng), được xác định theo phương pháp quy định tại khoản 9 Điều 1 Thông tư này