Điều 12. Phương pháp xác định lượng chênh lệch chi phí và doanh thu truyền tải điện 18
Lượng chênh lệch chi phí và doanh thu truyền tải điện CLTTN-1 của Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia trong năm N-1 được điều chỉnh trong tổng doanh thu truyền tải điện năm N, xác định theo công thức sau:
CLTT = [GTDT − GTTTH + ΔCN −1 + SVN −1 ]* (1 + I N )
| N−1 | N−1 | N−1 | |
| Trong đó: |
GTTTHN− 1 : Tổng doanh thu truyền tải điện thực tế thực hiện năm N-1 (theo báo
cáo tài chính), được xác định theo
| TH | TT | ⎞ | |||
| G | = | g | × | A | ⎟ |
TT ∑i=1⎝cônng⎜⎛thức: ⎜ TTi ∑j=112 GNi, j ⎟
| N−1 | ⎠ |
GTDTN− 1 : Tổng doanh thu truyền tải điện được duyệt năm N-1
ΔCN −1 : Tổng chênh lệch chi phí thực tế hợp lệ so với chi phí được duyệt năm
N-1 (theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 14/2010/TT-BCT được sửa đổi tại khoản 7 Điều 1 Thông tư này)
SVN −1 : Tổng chi phí phát sinh cho khắc phục hậu quả do thiên tai và xử lý sự
cố bất khả kháng; tổng chi phí khấu hao, chi phí lãi vay, lợi nhuận vốn chủ sở hữu của lượng đầu tư phát sinh hợp lý năm N-1 (theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 9 Thông tư số 14/2010/TT-BCT được sửa đổi tại khoản 7 Điều 1 Thông tư này)
18 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 03/2012/TT-BCT ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2012.
IN: Lãi suất trung bình của lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam, kỳ hạn 12 tháng trả sau dành cho khách hàng doanh nghiệp vào ngày 31 tháng 3 năm N của 04 ngân hàng thương mại (Ngân hàng cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam) cộng 3%.