vanban.org

Điều 20. Phí tổ chức phát hành, thanh toán tín phiếu — Thông tư liên tịch 92/2016/TTLT-BTC-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/08/2016 Sửa đổi, bổ sung: 15/2018/TT-BTC · 07/02/2018
Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 27/06/2016 Hiệu lực 15/08/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư liên tịch · 5 phiên bản · 22 năm
Thông tư liên tịch số 92/2016/TTLT-BTC-NHNN hướng dẫn phát hành tín phiếu kho bạc qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, · 92/2016/TTLT-BTC-NHNN
01/04/201815/2018/TT-BTCChưa hợp nhất 15/08/2016Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư liên tịch số 106/2012/TTLT-BTC-NHNN Hướng dẫn việc phát hành tín phiếu kho bạc qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 106/2012/TTLT-BTC-NHNN
Thông tư số 19/2004/TT-BTC Hướng dẫn việc đấu thầu tín phiếu kho bạc và trái phiếu ngoại tệ qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 19/2004/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 92/2016/TTLT-BTC-NHNN › Chương 4 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Phí tổ chức phát hành, thanh toán tín phiếu

1. Ngân sách Trung ương đảm bảo nguồn để thanh toán phí tổ chức phát hành, phí thanh toán tín phiếu. Trong vòng mười (10) ngày làm việc đầu tiên hàng tháng, căn cứ khối lượng phát hành và thanh toán tín phiếu của tháng liền kề trước, Kho bạc Nhà nước chủ động lập lệnh trích tài khoản Ngân sách Nhà nước để chi trả kinh phí cho các đơn vị thụ hưởng.

2. Phí tổ chức phát hành và thanh toán tín phiếu phát hành theo phương thức đấu thầu qua Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước được thanh toán cho các tổ chức như sau:

a) 0,01% giá trị danh nghĩa tín phiếu phát hành theo phương thức đấu thầu được chi trả cho Kho bạc Nhà nước;

b) 0,01% giá trị danh nghĩa tín phiếu phát hành theo phương thức đấu thầu được chi trả cho Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước;

c) 0,01% giá trị tín phiếu thực thanh toán được chi trả cho Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.

3. Các loại phí quy định tại điểm a và điểm b Khoản 2 Điều này không áp dụng đối với trường hợp tín phiếu phát hành trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước.

4. Sử dụng nguồn phí phát hành, thanh toán tín phiếu

a) Ngân hàng Nhà nước được sử dụng phí tổ chức phát hành tín phiếu vào các mục đích sau:

- Chi mua sắm tài sản cố định, thiết bị phục vụ cho đấu thầu tín phiếu;

- Chi bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa đột xuất máy móc, thiết bị;

- Chi thiết kế và xây dựng phần mềm chương trình đấu thầu tín phiếu theo quy định tại Khoản 1 Điều 27 Thông tư này;

- Chi thông tin quảng cáo về đấu thầu tín phiếu kho bạc trên các phương tiện thông tin đại chúng;

- Chi phí trực tiếp cho từng phiên đấu thầu;

- Chi hội thảo, khảo sát, học tập kinh nghiệm đấu thầu tín phiếu;

- Chi hội nghị hàng năm, sơ kết, tổng kết công tác tổ chức đấu thầu;

- Chi khen thưởng đột xuất và định kỳ cho các thành viên Ban đấu thầu, cán bộ phục vụ công tác đấu thầu và các cơ quan có liên quan khác. Khoản chi này không được vượt quá 10% tổng phí phát hành và thanh toán tín phiếu được hưởng;

- Chi họp Ban đấu thầu tín phiếu, định kỳ sơ kết tình hình đấu thầu và bàn phương hướng công tác;

- Chi văn phòng phẩm và chi khác phục vụ cho việc đấu thầu tín phiếu.

b) Kho bạc Nhà nước được sử dụng phí phát hành tín phiếu theo phương thức đấu thầu như đối với phí phát hành và thanh toán trái phiếu Chính phủ theo quy định tại Khoản 5 Điều 40 Thông tư số 111/2015/TT-BTC ngày 28/07/2015 hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước và các văn bản hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

c) Phí thanh toán tín phiếu là doanh thu của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và được quản lý và sử dụng theo đúng cơ chế tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan.