vanban.org

Điều 16. Phát hành tín phiếu trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam — Thông tư liên tịch 92/2016/TTLT-BTC-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/08/2016 Sửa đổi, bổ sung: 15/2018/TT-BTC · 07/02/2018
Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 27/06/2016 Hiệu lực 15/08/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư liên tịch · 5 phiên bản · 22 năm
Thông tư liên tịch số 92/2016/TTLT-BTC-NHNN hướng dẫn phát hành tín phiếu kho bạc qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, · 92/2016/TTLT-BTC-NHNN
01/04/201815/2018/TT-BTCChưa hợp nhất 15/08/2016Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư liên tịch số 106/2012/TTLT-BTC-NHNN Hướng dẫn việc phát hành tín phiếu kho bạc qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 106/2012/TTLT-BTC-NHNN
Thông tư số 19/2004/TT-BTC Hướng dẫn việc đấu thầu tín phiếu kho bạc và trái phiếu ngoại tệ qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 19/2004/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 92/2016/TTLT-BTC-NHNN › Chương 2 › Mục 2 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Phát hành tín phiếu trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp, thống nhất với Ngân hàng Nhà nước xây dựng phương án phát hành tín phiếu trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước đối với từng đợt phát hành để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Phương án phát hành bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Mục đích phát hành;

b) Khối lượng, kỳ hạn, hình thức tín phiếu;

c) Mệnh giá tín phiếu;

d) Lãi suất phát hành dự kiến;

đ) Đồng tiền phát hành;

e) Thời điểm phát hành dự kiến;

g) Phương thức và nguồn thanh toán tín phiếu khi đến hạn;

h) Đăng ký, lưu ký và niêm yết giao dịch tín phiếu.

2. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính trao đổi và thống nhất với Ngân hàng Nhà nước về khối lượng, lãi suất, kỳ hạn và kế hoạch từng đợt phát hành tín phiếu trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước, đảm bảo ngày phát hành và ngày đáo hạn tín phiếu nằm trong cùng một năm ngân sách.

3. Lãi suất tín phiếu phát hành trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước là lãi suất thỏa thuận giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước, trên cơ sở tham khảo lãi suất phát hành tín phiếu kho bạc hoặc lãi suất tín phiếu Ngân hàng Nhà nước hoặc lãi suất giao dịch trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn còn lại tương đương với kỳ hạn tín phiếu phát hành trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm gần nhất.

4. Trên cơ sở khối lượng, lãi suất, kỳ hạn và thời điểm được thống nhất theo quy định tại Khoản 2 Điều này, Kho bạc Nhà nước ký Hợp đồng bán tín phiếu trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước theo mẫu tại Phụ lục 3 Thông tư này, trong đó quy định các điều kiện, điều khoản của đợt phát hành bao gồm: khối lượng, kỳ hạn, lãi suất phát hành, ngày phát hành, giá bán tín phiếu, ngày thanh toán tiền mua tín phiếu, ngày đáo hạn tín phiếu, tài khoản nhận tiền mua tín phiếu và đăng ký, lưu ký tín phiếu (nếu có).

5. Căn cứ vào hợp đồng mua bán tín phiếu, Kho bạc Nhà nước theo dõi việc chuyển tiền mua tín phiếu của Ngân hàng Nhà nước, hạch toán kế toán và thanh toán tín phiếu khi đến hạn.