vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Thông tư liên tịch 92/2016/TTLT-BTC-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/08/2016 Sửa đổi, bổ sung: 15/2018/TT-BTC · 07/02/2018
Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 27/06/2016 Hiệu lực 15/08/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư liên tịch · 5 phiên bản · 22 năm
Thông tư liên tịch số 92/2016/TTLT-BTC-NHNN hướng dẫn phát hành tín phiếu kho bạc qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, · 92/2016/TTLT-BTC-NHNN
01/04/201815/2018/TT-BTCChưa hợp nhất 15/08/2016Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư liên tịch số 106/2012/TTLT-BTC-NHNN Hướng dẫn việc phát hành tín phiếu kho bạc qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 106/2012/TTLT-BTC-NHNN
Thông tư số 19/2004/TT-BTC Hướng dẫn việc đấu thầu tín phiếu kho bạc và trái phiếu ngoại tệ qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · 19/2004/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 92/2016/TTLT-BTC-NHNN › Chương 1 › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch Chứng khoán và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc phát hành tín phiếu kho bạc qua Ngân hàng Nhà nước.

Điều 3. Giải thích thuật ngữ

Ngoài các thuật ngữ đã được giải thích tại Nghị định số 01/2011/NĐ-CP , trong Thông tư này, các thuật ngữ được hiểu như sau:

1. “Tín phiếu kho bạc” (sau đây gọi tắt là tín phiếu) là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn không vượt quá 52 tuần và đồng tiền phát hành là đồng Việt Nam.

2. “Tín phiếu phát hành theo phương thức đấu thầu” là tín phiếu do Kho bạc Nhà nước phát hành theo phương thức đấu thầu qua Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước.

3. “Tín phiếu phát hành trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước” là tín phiếu do Kho bạc Nhà nước phát hành trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

4. “Tín phiếu phát hành lần đầu” là loại tín phiếu mới, được phát hành lần đầu tiên trên thị trường sơ cấp.

5. “Tín phiếu phát hành bổ sung” là tín phiếu được phát hành bổ sung cho một mã tín phiếu đang lưu hành và có cùng ngày đáo hạn với tín phiếu đang lưu hành.

6. “Đấu thầu cạnh tranh lãi suất” là việc các thành viên tham gia đấu thầu tín phiếu đưa ra các mức lãi suất dự thầu của mình để chủ thể phát hành lựa chọn mức lãi suất trúng thầu.

7. “Đấu thầu không cạnh tranh lãi suất” là việc các thành viên tham gia đấu thầu không đưa ra mức lãi suất dự thầu mà đăng ký mua tín phiếu theo mức lãi suất trúng thầu được xác định theo kết quả đấu thầu cạnh tranh lãi suất.

8. “Đấu thầu đơn giá” là phương thức xác định kết quả đấu thầu mà theo đó, mức lãi suất phát hành tín phiếu là mức lãi suất trúng thầu cao nhất và được áp dụng chung cho các thành viên trúng thầu.

9. “Đấu thầu đa giá” là phương thức xác định kết quả đấu thầu mà theo đó, mức lãi suất phát hành tín phiếu đối với mỗi thành viên trúng thầu đúng bằng mức lãi suất dự thầu của thành viên đó.

10. “Ngày tổ chức phát hành tín phiếu” là ngày tổ chức đấu thầu tín phiếu đối với tín phiếu phát hành theo phương thức đấu thầu qua Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước.

11. “Ngày phát hành tín phiếu” là ngày thanh toán tiền mua tín phiếu.

12. “Ngày thanh toán tiền mua tín phiếu” là ngày người mua tín phiếu thanh toán tiền mua tín phiếu cho chủ thể phát hành.

13. “Ngày đăng ký cuối cùng của tín phiếu” là ngày Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam xác định danh sách chủ sở hữu tín phiếu để thanh toán tín phiếu.

14. “Kỳ hạn còn lại của tín phiếu” là thời gian còn lại thực tế tính từ ngày phát hành bổ sung tín phiếu đến ngày tín phiếu đáo hạn.