vanban.org

Điều 13. Phối hợp cung cấp trước thông tin về tàu liên vận xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thông tin về hành khách, hành lý của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh — Thông tư liên tịch 63/2016/TTLT-BTC-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/06/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải Ban hành 20/04/2016 Hiệu lực 08/06/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 3 phiên bản · 27 năm
Thông tư liên tịch số 63/2016/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn việc cung cấp thông tin, phối hợp xây dựng cơ sở hạ tầng; phối hợp kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh; nhập cảnh, quá cảnh, hành lý của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh tại cửa khẩu cảng biển, cảng thuỷ nội địa, cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không · 63/2016/TTLT-BTC-BGTVT
08/06/2016Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư liên tịch số 02/1999/TTLT/BGTVT-TCHQ Quy định công tác phối hợp kiểm tra, giám sát đối với hàng hoá xuất nhập khẩu, hành lý của hành khách xuất nhập cảnh bằng phương tiện vận tải trên tuyến đường sắt liên vận quốc tế. · 02/1999/TTLT/BGTVT-TCHQ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 63/2016/TTLT-BTC-BGTVT › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Phối hợp cung cấp trước thông tin về tàu liên vận xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thông tin về hành khách, hành lý của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh

1. Giám đốc Chi nhánh khai thác ga đường sắt liên vận quốc tế hoặc trưởng ga đường sắt liên vận quốc tế khi được ủy quyền và Chi cục Hải quan ga đường sắt liên vận quốc tế thống nhất phương thức, thời gian thông báo trước các thông tin về hành trình tàu liên vận xuất nhập cảnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 73 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Trường hợp cần thông tin đặc biệt liên quan đến công tác phối hợp chống buôn lậu, gian lận thương mại, cơ quan yêu cầu (Chi cục Hải quan ga đường sắt liên vận quốc tế hoặc doanh nghiệp khai thác ga đường sắt liên vận quốc tế và doanh nghiệp kinh doanh vận tải liên vận quốc tế hoặc Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt có liên quan) gửi văn bản đề nghị cung cấp thông tin, nêu rõ mục đích, loại thông tin và phạm vi sử dụng thông tin, thời hạn cung cấp thì cơ quan cung cấp (Chi cục Hải quan ga đường sắt liên vận quốc tế hoặc Ga liên vận quốc tế hoặc Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt có liên quan) thực hiện:

a) Thu thập, xử lý thông tin và cung cấp theo đề nghị của cơ quan yêu cầu dưới dạng thông tin mật;

b) Trường hợp không thể cung cấp thông tin theo yêu cầu phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan yêu cầu và nêu rõ lý do.

3. Trường hợp thông tin dạng điện tử, việc cung cấp chia sẻ thông tin theo định dạng phù hợp với chuẩn mực cơ sở dữ liệu và xử lý của cơ quan Hải quan và ga đường sắt.

4. Thời hạn để cung cấp thông tin

a) Trường hợp giữa 2 bên đã kết nối thông tin dưới dạng điện tử (qua hệ thống máy tính) thì được thực hiện ngay sau khi có thông tin liên quan và trước khi tàu liên vận đến cửa khẩu nhập cảnh hoặc trước khi tàu liên vận xuất cảnh. 

Trường hợp giữa 2 bên chưa kết nối thông tin dưới dạng điện tử thì được thực hiện theo quy định tại Điều 71 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ.

b) Các trường hợp khác thực hiện theo thỏa thuận hoặc quy định tại Quy chế phối hợp.