vanban.org

Điều 10. Phối hợp chia sẻ sử dụng, vận hành chung hệ thống, máy móc, trang thiết bị làm việc và phục vụ công tác kiểm tra, giám sát tại cảng hàng không — Thông tư liên tịch 63/2016/TTLT-BTC-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/06/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải Ban hành 20/04/2016 Hiệu lực 08/06/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 3 phiên bản · 27 năm
Thông tư liên tịch số 63/2016/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn việc cung cấp thông tin, phối hợp xây dựng cơ sở hạ tầng; phối hợp kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh; nhập cảnh, quá cảnh, hành lý của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh tại cửa khẩu cảng biển, cảng thuỷ nội địa, cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không · 63/2016/TTLT-BTC-BGTVT
08/06/2016Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư liên tịch số 02/1999/TTLT/BGTVT-TCHQ Quy định công tác phối hợp kiểm tra, giám sát đối với hàng hoá xuất nhập khẩu, hành lý của hành khách xuất nhập cảnh bằng phương tiện vận tải trên tuyến đường sắt liên vận quốc tế. · 02/1999/TTLT/BGTVT-TCHQ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 63/2016/TTLT-BTC-BGTVT › Chương II › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Phối hợp chia sẻ sử dụng, vận hành chung hệ thống, máy móc, trang thiết bị làm việc và phục vụ công tác kiểm tra, giám sát tại cảng hàng không

1. Giám đốc Cảng vụ Hàng không chủ trì, Giám đốc Cảng hàng không phối hợp với Chi cục trưởng Chi cục Hải quan thống nhất:

a) Vị trí lắp đặt hệ thống camera giám sát, máy soi và các máy móc, trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra, giám sát;

b) Quy chế sử dụng, vận hành chung;

c) Trách nhiệm liên quan công tác quản trị hệ thống máy soi các thiết bị kiểm tra, giám sát;

d) Bố trí nhân lực làm việc, ca trực làm việc chung.

2. Nguyên tắc chia sẻ, sử dụng, vận hành hệ thống, máy móc, trang thiết bị làm việc và phục vụ công tác kiểm tra, giám sát:

a) Tuân thủ pháp luật, yêu cầu nghiệp vụ hải quan, quy trình giám sát hàng hóa, an ninh an toàn hàng không;

b) Tuân thủ quy trình vận hành bảo trì hệ thống, máy móc, trang thiết bị;

c) Thuận lợi, thông thoáng, thuận tiện cho thao tác và sử dụng; không gây ùn tắc, trùng lắp;

d) Tiết kiệm chi phí về thời gian, nhân lực và mặt bằng thực tế từng cảng hàng không.

3. Hệ thống camera giám sát các khu vực thuộc cảng hàng không được thiết kế, lắp đặt đảm bảo:

a) Tối ưu cho mục đích theo dõi, giám sát toàn bộ khu vực và đối tượng cần giám sát; có tính năng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu điều khiển vận hành từ xa, phóng to, thu nhỏ, và lưu giữ hình ảnh theo yêu cầu nghiệp vụ; đảm bảo chống lãng phí do chồng chéo, trùng lắp trong thiết kế và lắp đặt;

b) Kết nối với cơ quan Hải quan để phục vụ mục đích giám sát tại khu vực nhà ga hành khách quốc tế, khu vực cách ly, khu vực sân đỗ máy bay, khu vực ga và kho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, khu vực đảo nhận, trả hành lý, các đường vận chuyển hành khách, hành lý và hàng hóa ra, vào từ máy bay, khu vực nhà xưởng kho sửa chữa, bảo dưỡng máy bay nước ngoài;

c) Cơ quan Hải quan có thể điều khiển từ xa cục bộ một số camera giám sát khi cần thiết;

d) Việc lắp đặt thiết bị khác (như biển quảng cáo…) không ảnh hưởng đến công tác giám sát của cơ quan Hải quan và cảng hàng không.

4. Máy soi hành lý xách tay và ký gửi của hành khách xuất cảnh và quá cảnh:

a) Vị trí lắp đặt máy soi hành lý xách tay của hành khách xuất cảnh, quá cảnh tại khu vực cách ly xuất cảnh, quá cảnh;

b) Vị trí lắp đặt máy soi hành lý ký gửi của hành khách xuất cảnh tại khu vực sau khu vực làm thủ tục nhận hành lý ký gửi của các hãng hàng không;

c) Vị trí lắp đặt máy soi phải đảm bảo thuận lợi cho hành khách, tuân thủ quy trình nghiệp vụ an ninh an toàn hàng không và cơ quan Hải quan và phù hợp diện tích mặt bằng thực tế;

d) Giám đốc Cảng Hàng không và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan thống nhất phối hợp sử dụng vận hành chung máy soi chiếu hành lý của hành khách xuất cảnh, quá cảnh để đảm bảo:

d.1) Thực hiện được mục tiêu soi chiếu của an ninh, an toàn hàng không và kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan;

d.2) Quy trình vận hành, tốc độ băng tải và cấu trúc hình ảnh phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật soi chiếu và kỹ năng kiểm tra hình ảnh của nhân viên an ninh, an toàn hàng không và công chức hải quan làm nhiệm vụ soi chiếu;

d.3) Trường hợp công chức hải quan hoặc nhân viên an ninh hàng không vận hành kiểm tra qua máy soi phát hiện dấu hiệu nghi vấn trong hành lý thì mỗi bên thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của mình và chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan khi tiến hành soi chiếu lại hành lý nghi vấn;

d.4) Công chức hải quan và nhân viên an ninh hàng không được thực hiện xem lại và phân tích hoặc lưu giữ hình ảnh đã soi chiếu theo yêu cầu nghiệp vụ của mỗi bên.

5. Máy soi hàng hóa xuất khẩu:

a) Vị trí lắp đặt máy soi hàng hóa xuất khẩu tại khu vực ga, kho hàng hóa xuất khẩu trước khi nhập ga, kho hàng hóa để chờ xuất khẩu;

b) Vị trí lắp đặt máy soi phải đảm bảo thuận lợi cho quy trình nghiệp vụ an ninh an toàn hàng không và cơ quan Hải quan và phù hợp diện tích mặt bằng thực tế của khu vực kho hàng hóa;

c) Máy soi chiếu phải đảm bảo chất lượng hình ảnh rõ nét, có tính năng phóng to và lưu giữ hình ảnh, phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ giám sát;

d) Giám đốc Cảng Hàng không quốc tế và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan thống nhất phối hợp sử dụng vận hành chung máy soi chiếu hàng hóa xuất khẩu để đảm bảo:

d.1) Thực hiện được mục tiêu soi chiếu của an ninh, an toàn hàng không và giám sát của cơ quan Hải quan;

d.2) Quy trình vận hành, tốc độ băng tải và cấu trúc hình ảnh phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật soi chiếu và kỹ năng kiểm tra hình ảnh của nhân viên an ninh, an toàn hàng không và công chức hải quan làm nhiệm vụ soi chiếu;

d.3) Trường hợp công chức hải quan hoặc nhân viên an ninh hàng không vận hành kiểm tra qua máy soi phát hiện dấu hiệu nghi vấn trong hàng hóa thì mỗi bên thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của mình và chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan khi tiến hành soi chiếu lại hàng hóa nghi vấn;

d.4) Bố trí bàn làm việc và màn hình kiểm tra hình ảnh soi chiếu cho công chức hải quan;

d.5) Công chức hải quan và nhân viên an ninh hàng không có thể thực hiện xem lại và phân tích hoặc lưu giữ hình ảnh đã soi chiếu do yêu cầu nghiệp vụ.

6. Máy soi hàng hóa nhập khẩu:

a) Vị trí lắp đặt máy soi hàng hóa nhập khẩu phục vụ mục đích kiểm soát của cơ quan Hải quan tại khu vực kho hàng hóa trả hàng nhập khẩu;

b) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan phải chịu trách nhiệm bố trí nhân lực, tổ chức thực hiện soi chiếu hàng hóa nhập khẩu đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định; không gây ùn tắc, đáp ứng chất lượng, tiêu chuẩn dịch vụ hàng không;

c) Doanh nghiệp cảng hàng không có trách nhiệm bố trí mặt bằng để cơ quan hải quan lắp đặt máy soi chiếu đối với hàng hóa nhập khẩu.

7. Giám đốc Cảng Vụ hàng không và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan thống nhất với Doanh nghiệp Cảng hàng không để bố trí mặt bằng lắp đặt Hệ thống kiểm tra phát hiện phóng xạ phù hợp với quy trình nghiệp vụ của cơ quan Hải quan; đảm bảo an ninh an toàn và chất lượng, tiêu chuẩn dịch vụ hàng không; không gây ùn tắc.

8. Giám đốc Cảng Hàng không và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan thống nhất vị trí lắp đặt máy phát hiện ma túy và các thiết bị máy móc phục vụ giám sát khác phù hợp với quy định pháp luật, quy trình nghiệp vụ của cơ quan Hải quan; đảm bảo an ninh an toàn và chất lượng, tiêu chuẩn dịch vụ hàng không; không gây ùn tắc.