Điều 11. Phối hợp trong công tác kiểm tra, giám sát tại cảng hàng không
Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn, yêu cầu nhiệm vụ, quy trình nghiệp vụ, theo chức năng, nhiệm vụ của mình, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan hoặc Giám đốc Cảng vụ hàng không chủ trì tổ chức phối hợp với Giám đốc Cảng vụ hàng không hoặc Giám đốc Cảng Hàng không hoặc Chi cục trưởng Chi cục Hải quan và các lực lượng chức năng khác tại khu vực cảng hàng không để thực hiện:
1. Xây dựng kế hoạch phối hợp hàng năm về kiểm soát, giám sát đối với khu vực nhà ga hành khách quốc tế, khu vực cách ly, khu vực sân đỗ tàu bay, khu vực ga, kho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, khu vực đảo nhận, trả hành lý, các đường vận chuyển hành khách, hành lý và hàng hóa ra vào từ tàu bay, khu vực nhà xưởng, kho sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay nước ngoài, khu vực chứa và cấp nhiên liệu, khu vực thiết bị phục vụ mặt đất, đường công vụ. Kế hoạch bao gồm các nội dung sau:
a) Mục tiêu, phạm vi phối hợp kiểm tra, giám sát, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn các hành vi vi phạm vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, buôn lậu và gian lận thương mại; vi phạm an ninh an toàn hàng không, bảo vệ môi trường và cộng đồng, phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong địa bàn quản lý tại cảng hàng không quốc tế;
b) Biện pháp thực hiện Kế hoạch;
c) Bố trí nhân lực, phương tiện và kinh phí thực hiện; đảm bảo tận dụng các trang thiết bị, phương tiện sẵn có;
d) Phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể.
2. Kiểm tra, giám sát tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh và quá cảnh theo các nội dung sau:
a) Thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật, quy trình nghiệp vụ hải quan, an ninh, an toàn hàng không;
b) Thông báo kịp thời thông tin liên quan tới tổ lái và nhân viên trên chuyến bay đang dừng đỗ tại sân bay vi phạm pháp luật hoặc vi phạm an ninh, an toàn hàng không;
c) Việc xử lý các hành vi vi phạm pháp luật do các cơ quan chức năng thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; các trường hợp phát sinh tội phạm xử lý theo quy định của pháp luật hình sự;
d) Nội quy làm việc đối với nhân viên phục vụ (vệ sinh, thợ máy, tiếp liệu, bốc xếp, lái xe…) và bảo vệ an ninh khi tàu bay đỗ tại sân bay;
đ) Quy trình nghiệp vụ cung ứng xăng dầu, suất ăn, vật dụng, hành lý, hàng hoá đưa ra, đưa vào tàu bay khi đỗ tại sân bay.
3. Kiểm tra, giám sát đối với các trường hợp giám sát đặc biệt:
a) Các trường hợp giám sát đặc biệt bao gồm: các tàu bay, hành khách là đối tượng đang cất giấu, vận chuyển hành lý, hàng hoá, vật phẩm cấm xuất khẩu, nhập khẩu hoặc hạn chế xuất khẩu, nhập khẩu; hàng hoá thuộc diện tạm ngừng nhập khẩu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; các tàu bay và hành khách đi từ các vùng có yêu cầu giám sát dịch bệnh, các trường hợp vì lý do an ninh, an toàn hàng không, bảo vệ cộng đồng, an ninh quốc gia và các trường hợp theo yêu cầu đặc biệt khác;
b) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan và Giám đốc Cảng vụ hàng không hoặc Giám đốc Cảng Hàng không tuỳ theo quy định thẩm quyền bảo mật thông tin, chức năng, nhiệm vụ và thực tế địa bàn thực hiện phối hợp với nhau và phối hợp với các lực lượng chức năng khác tại khu vực cảng hàng không để có phương án kiểm tra, giám sát. Công tác giám sát bao gồm các nội dung sau:
b.1) Kế hoạch giám sát chặt chẽ khu vực sân đỗ tàu bay trọng điểm; đường dẫn hành khách trọng điểm; khu vực nhận trả đưa ra vào của hành lý hoặc hàng hoá trọng điểm;
b.2) Phối hợp bố trí phân công nhân lực, ca trực, phương tiện trang thiết bị sử dụng khi cần thiết;
b.3) Cách thức phối hợp trong quá trình áp dụng các biện pháp nghiệp vụ nhằm phát hiện, ngăn chặn, điều tra, xử lý vi phạm;
b.4) Trường hợp có nghi vấn hiện tượng tiêu cực trong nội bộ hay gây cản trở, báo cáo lãnh đạo cấp trên để kịp thời hướng dẫn, chỉ đạo.
4. Kiểm tra thực tế hành lý, hàng hoá:
a) Thực hiện theo đúng các quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền xử lý về an ninh, an toàn hàng không của Luật Hàng không và Nghị định số 92/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về an ninh hàng không và các quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền của cơ quan hải quan của Luật Hải quan và Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ; kiểm tra thực tế phải được thực hiện trước mặt chủ hàng hóa và hành lý;
b) Trường hợp phát hiện hàng cấm, hàng lậu trốn thuế hoặc các vi phạm liên quan phải tạm giữ, tịch thu tang vật theo quy định pháp luật thì thực hiện xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan, Nghị định số 147/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng; trường hợp có dấu hiệu tội phạm thì xử lý theo pháp luật hình sự.
5. Kiểm tra, giám sát đối với hành lý, hàng hóa không người nhận, bỏ quên, nhầm lẫn thất lạc:
Giám đốc Cảng vụ Hàng không, Giám đốc Cảng hàng không và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan thống nhất tổ chức thực hiện các quy định sau:
a) Hành lý không người nhận, bỏ quên, nhầm lẫn thất lạc phải được kiểm tra chung qua soi chiếu trước khi đưa vào khu vực lưu trữ để xử lý theo quy định của pháp luật. Cơ quan hải quan chủ trì, phối hợp với Cảng vụ Hàng không, an ninh hàng không thực hiện kiểm tra qua máy soi;
b) Trường hợp qua soi chiếu chung phát hiện hàng hoá, hành lý có dấu hiệu vi phạm pháp luật phải kiểm tra trực tiếp, công chức hải quan và nhân viên an ninh hàng không lập danh sách các hành lý, hàng hoá có dấu hiệu vi phạm, ghi rõ dấu hiệu, số hiệu kiện, tên chủ hành lý, số hiệu chuyến bay và ký xác nhận, niêm phong hải quan các hàng hóa, hành lý nghi vấn và ký xác nhận, niêm phong hải quan các hàng hoá, hành lý này giao đơn vị kinh doanh dịch vụ nhà ga hàng không quản lý để mời chủ hàng hóa, hành lý đến mở kiểm tra thực tế theo quy định của pháp luật;
c) Việc kiểm tra thực tế hàng hoá, hành lý trong trường hợp vắng mặt chủ hàng hoá, hành lý được thực hiện theo quy định của pháp luật hải quan và an ninh hàng không.
6. Giám sát các phương tiện vận tải, người điều khiển, nhân viên hoạt động phục vụ trong khu vực hạn chế:
Giám đốc Cảng Hàng không phối hợp với Chi cục trưởng Chi cục Hải quan kiểm tra, giám sát phương tiện vận tải hoạt động trong khu vực hạn chế theo các nội dung sau:
a) Thông báo danh sách phương tiện vận tải hoạt động trong khu vực hạn chế (bao gồm số lượng, chủng loại, biển kiểm soát, phạm vi hoạt động và thời gian hoạt động); danh sách người điều khiển và phục vụ trên các phương tiện vận tải hoạt động trong khu vực hạn chế; danh sách nhân viên làm việc, phục vụ trong khu vực này; và thông báo cho nhau kịp thời các vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật hàng không trong việc kiểm tra, giám sát các đối tượng hoạt động trong khu vực hạn chế này.
b) Thống nhất cách thức kiểm tra, giám sát của các bên.
Hình thức, nội dung thông tin cung cấp, chia sẻ sẽ được cơ quan hải quan và Cảng hàng không trao đổi và thống nhất cụ thể bằng biên bản ghi nhớ hoặc quy chế phối hợp.
7. Giám sát hàng hóa đưa ra, vào, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong khu vực hạn chế, cách ly, khu vực kho bãi, nhà xưởng sửa chữa bảo dưỡng tàu bay, khu vực cổng ra, vào, phạm vi địa bàn quản lý hải quan:
a) Giám đốc Cảng Hàng không thông báo cho Chi cục Hải quan danh sách các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong khu cách ly, khu vực hạn chế, kho bãi, nhà xưởng;
b) Giám đốc Cảng Hàng không và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan phối hợp kiểm tra, giám sát và giám sát hàng hóa đưa ra, vào các khu vực trên; giám sát các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh; thông báo kịp thời các thay đổi như doanh nghiệp mới, mở rộng kinh doanh, thay đổi ngành hàng; thông báo kịp thời các vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật hàng không của doanh nghiệp hoạt động trong tại khu vực trên.