vanban.org

Điều 9. Lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí Chương trình — Thông tư liên tịch 45/2014/TTLT-BCT-BTC-BKHĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/01/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ban hành 28/11/2014 Hiệu lực 12/01/2015 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 45/2014/TTLT-BCT-BTC-BKHĐT › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí Chương trình

Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý và thanh quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình, thực hiện theo quy định tại Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia. Thông tư liên tịch này hướng dẫn cụ thể thêm một số nội dung sau:

1. Lập dự toán hàng năm:

a) Hàng năm trên cơ sở các nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan quản lý, thực hiện Chương trình tiến hành đánh giá tình hình thực hiện Chương trình của năm trước đó; căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, nội dung và tiến độ thực hiện các nhiệm vụ, dự án, các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình có trách nhiệm lập dự toán kinh phí báo cáo Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương xem xét, tổng hợp vào dự toán Chương trình gửi Bộ Công Thương để tổng hợp;

b) Bộ Công Thương lập dự toán kinh phí đối với các dự án, đề án, nhiệm vụ do Bộ thực hiện; tổng hợp, rà soát kinh phí thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ của các Bộ, ngành, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại thời điểm lập dự toán ngân sách hàng năm;

c) Căn cứ tổng mức kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được cấp có thẩm quyền thông báo, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phân bổ kinh phí của Chương trình (chi tiết theo từng dự án; nguồn vốn trong nước - ngoài nước, kinh phí sự nghiệp - vốn đầu tư) cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ đã được phê duyệt; gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Chính phủ, Quốc hội quyết định theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

2. Chấp hành dự toán:

a) Căn cứ kế hoạch và dự toán ngân sách Nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc theo mã số của Chương trình. Mã số này được sử dụng trong khâu chấp hành dự toán, kế toán và quyết toán ngân sách Nhà nước;

b) Các cơ quan quản lý thực hiện Chương trình chịu trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt nội dung chi tiết của từng dự án, nhiệm vụ trong danh mục các dự án được giao thuộc Chương trình;

c) Mức tạm ứng cho các đề án, nhiệm vụ Chương trình sau khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc sau khi ký hợp đồng thực hiện tối đa không quá 70% kinh phí theo tiến độ thực hiện của các đề án, nhiệm vụ được Chương trình hỗ trợ.

3. Quyết toán kinh phí:

a) Hàng năm, các tổ chức, cá nhân được phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện Chương trình có trách nhiệm quyết toán việc sử dụng nguồn kinh phí của Chương trình theo đúng chế độ quy định;

b) Hàng năm thực hiện chế độ kiểm toán đối với việc sử dụng các nguồn kinh phí của Chương trình.