vanban.org

Điều 4. Nội dung chi thực hiện các nhiệm vụ, dự án của Chương trình — Thông tư liên tịch 45/2014/TTLT-BCT-BTC-BKHĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/01/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ban hành 28/11/2014 Hiệu lực 12/01/2015 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 45/2014/TTLT-BCT-BTC-BKHĐT › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung chi thực hiện các nhiệm vụ, dự án của Chương trình

1. Chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp:

a) Tăng cường giáo dục, tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động cộng đồng, nâng cao nhận thức, thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường:

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong nhân dân;

- Đưa chương trình giáo dục về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào hệ thống giáo dục quốc gia;

- Xây dựng mô hình thí điểm các dạng năng lượng thay thế có quy mô lớn và mô hình gia đình tiết kiệm năng lượng.

b) Phát triển, phổ biến các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, từng bước loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp:

- Xây dựng các tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng và thực hiện Chương trình dán nhãn năng lượng bắt buộc;

- Hỗ trợ kỹ thuật đối với các nhà sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, bán lẻ sản phẩm hiệu suất năng lượng cao và các phòng thử nghiệm hiệu suất năng lượng trong nước;

- Hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật, cải thiện hiệu suất nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

- Xây dựng tiêu chuẩn và mô hình quản lý năng lượng tại các cơ sở sử dụng năng lượng.

c) Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các tòa nhà:

- Tăng cường áp dụng Quy chuẩn tiết kiệm năng lượng trong quá trình xây dựng mới và cải tạo lại đối với tòa nhà có quy mô lớn;

- Triển khai áp dụng các giải pháp, công nghệ, thiết bị, vật liệu tiết kiệm năng lượng;

- Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng.

d) Thúc đẩy tiết kiệm năng lượng trong ngành giao thông vận tải:

- Tiết kiệm năng lượng trong quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải;

- Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong tổ chức, khai thác hệ thống giao thông vận tải;

- Ứng dụng công nghệ mới, năng lượng tái tạo trong giao thông vận tải.

2. Chi từ nguồn kinh phí đầu tư phát triển:

a) Đầu tư xây dựng hai Trung tâm đào tạo về quản lý năng lượng cấp quốc gia tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2012-2015;

b) Hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp các phòng thí nghiệm hiệu suất năng lượng trong nước;

c) Hỗ trợ cơ sở sản xuất đầu tư chuyển đổi dây chuyền, công nghệ, áp dụng các sản phẩm sử dụng năng lượng hoặc đầu tư vào dây chuyền sản xuất ra thiết bị tiết kiệm năng lượng đáp ứng các tiêu chuẩn về hiệu suất năng lượng;

d) Hỗ trợ cải thiện hiệu suất của dây chuyền sản xuất: Hỗ trợ đầu tư thay thế, cải thiện hiệu suất đối với các thiết bị cũ nhằm thực hiện kế hoạch sử dụng tiết kiệm năng lượng; cải thiện hiệu suất đối với các thiết bị mới, hỗ trợ trong việc xác định thông số vận hành tối ưu đối với dây chuyền sản xuất có lắp đặt các thiết bị mới;

đ) Hỗ trợ đầu tư xây dựng các dự án thí điểm thay thế, ứng dụng, lắp đặt thiết bị, công nghệ mới, thiết bị có hiệu suất năng lượng thấp bằng thiết bị có hiệu suất cao trong tòa nhà mới và hiện hữu;

e) Hỗ trợ cho doanh nghiệp để đầu tư các dự án tiết kiệm năng lượng thực hiện theo Hiệp định.

3. Nguồn kinh phí tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nguồn kinh phí của các doanh nghiệp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác được huy động để thực hiện Chương trình phải tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành.