vanban.org

Điều 6. Mức hỗ trợ kinh phí đầu tư thực hiện Dự án — Thông tư liên tịch 45/2014/TTLT-BCT-BTC-BKHĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/01/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ban hành 28/11/2014 Hiệu lực 12/01/2015 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 45/2014/TTLT-BCT-BTC-BKHĐT › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Mức hỗ trợ kinh phí đầu tư thực hiện Dự án

1. Đối với hai Trung tâm đào tạo về quản lý năng lượng quốc gia quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 4 Thông tư này, mức hỗ trợ tối đa không quá 15 tỷ đồng cho một Trung tâm.

2. Đối với các dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp các phòng thí nghiệm hiệu suất năng lượng trong nước quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 4 Thông tư này, mức hỗ trợ tối đa không quá 30% tổng mức đầu tư và không vượt quá 10 tỷ đồng/dự án.

3. Đối với các dự án đầu tư tiết kiệm năng lượng quy định tại các điểm c, d, khoản 2, Điều 4 Thông tư này, mức hỗ trợ tối đa không quá 30% tổng mức đầu tư của dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và không vượt quá 7 tỷ đồng/dự án.

4. Đối với các dự án đầu tư tiết kiệm năng lượng quy định tại điểm đ, khoản 2, Điều 4 Thông tư này, mức hỗ trợ tối đa không quá 30% tổng mức đầu tư của dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và không vượt quá 5 tỷ đồng/dự án.

5. Đối với các dự án tiết kiệm năng lượng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, dự án xây dựng thí điểm mô hình tiết kiệm năng lượng, dự án thí điểm phổ biến phương tiện, thiết bị hiệu suất cao: mức hỗ trợ từ vốn tài trợ nước ngoài không quá 50% tổng mức đầu tư của dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và không vượt quá 3 tỷ đồng.

6. Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, cơ quan chủ trì dự án của Chương trình phê duyệt mức hỗ trợ phù hợp với tính chất, quy mô đầu tư của từng dự án nhưng không vượt quá các mức trên đây.