Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
1. Người lao động đang làm việc trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về nhiệm vụ, tổ chức biên chế và tài chính (sau đây gọi chung là đơn vị sử dụng lao động) thuộc Bộ Quốc phòng tham gia BHYT, bao gồm:
a) Công chức, viên chức, công nhân quốc phòng;
b) Lao động hợp đồng có chỉ tiêu;
c) Lao động hợp đồng khác làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động.
2. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều này nghỉ việc, đang hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.
3. Thân nhân của quân nhân tại ngũ (trừ những người thuộc diện tham gia BHYT theo các nhóm đối tượng khác) quy định tại điểm a khoản 16 Điều 12 Luật BHYT (sau đây gọi chung là thân nhân quân nhân), bao gồm:
a) Bố đẻ, mẹ đẻ; bố đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng, bao gồm cả người cao tuổi thuộc diện bảo trợ xã hội;
b) Vợ hoặc chồng;
c) Con đẻ, con nuôi hợp pháp đến dưới 18 tuổi, bao gồm cả trẻ em dưới 6 tuổi; con đẻ, con nuôi hợp pháp trên 18 tuổi nhưng bị tàn tật, mất khả năng lao động theo quy định của pháp luật.