Điều 2. Phương pháp xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò.
1. Đối với mỏ khoáng sản chưa khai thác, tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
G: Là tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản.
P: Là tổng chi phí nhà nước đã đầu tư cho công tác tra thăm dò khoáng sản.
Trong đó:
- Ki: Là hạng mục công việc địa chất thứ i.
- Zh: Là đơn giá của hạng mục công việc địa chất thứ i tại thời điểm xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (đơn giá hiện hành).
- C: Là chi phí khác cho công tác thăm dò khoáng sản tại thời điểm thăm dò.
- H: Là hệ số chi phí khác, được xác định như sau:
Trong đó: Znt là đơn giá của hạng mục công việc địa chất thứ i tại thời điểm thăm dò khoáng sản trong báo cáo kết quả công tác điều tra, thăm dò khoáng sản (đơn giá nguyên thủy).
Qcp: Là phần trữ lượng khoáng sản sử dụng để xác định tiển hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản được cấp phép khai thác cho tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản, được xác định như sau:
Qtd: Là trữ lượng khoáng sản thăm dò ghi trong báo cáo thăm dò được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được xác định như sau:
2. Trường hợp mỏ khoáng sản đang khai thác thì tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản được xác định theo công thức sau:
Trong đó: Qcl là phần trữ lượng khoáng sản còn lại được cấp phép khai thác nhưng chưa khai thác.