vanban.org

Điều 2. Phương pháp xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò. — Thông tư liên tịch 186/2009/TTLT-BTC-BTN&MT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/11/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2012
Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 28/09/2009 Hiệu lực 12/11/2009 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Thông tư liên tịch số 186/2009/TTLT-BTC-BTN&MT Hướng dẫn phương pháp xác định giá trị, phương thức, thủ tục thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước · 186/2009/TTLT-BTC-BTN&MT
10/06/201264/2012/TTLT-BTC-BTNMTSửa đổi Hiện hành 12/11/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 186/2009/TTLT-BTC-BTN&MT › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Phương pháp xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò.

1. Đối với mỏ khoáng sản chưa khai thác, tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

G: Là tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản.

P: Là tổng chi phí nhà nước đã đầu tư cho công tác tra thăm dò khoáng sản. 

Trong đó:

- Ki: Là hạng mục công việc địa chất thứ i.

- Zh: Là đơn giá của hạng mục công việc địa chất thứ i tại thời điểm xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (đơn giá hiện hành).

- C: Là chi phí khác cho công tác thăm dò khoáng sản tại thời điểm thăm dò.

- H: Là hệ số chi phí khác, được xác định như sau:

Trong đó: Znt là đơn giá của hạng mục công việc địa chất thứ i tại thời điểm thăm dò khoáng sản trong báo cáo kết quả công tác điều tra, thăm dò khoáng sản (đơn giá nguyên thủy).

Qcp: Là phần trữ lượng khoáng sản sử dụng để xác định tiển hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản được cấp phép khai thác cho tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản, được xác định như sau:

Qtd: Là trữ lượng khoáng sản thăm dò ghi trong báo cáo thăm dò được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được xác định như sau:

2. Trường hợp mỏ khoáng sản đang khai thác thì tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản được xác định theo công thức sau:

Trong đó: Qcl là phần trữ lượng khoáng sản còn lại được cấp phép khai thác nhưng chưa khai thác.