vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của người nhập khẩu và người xuất khẩu kim cương thô — Thông tư liên tịch 14/2009/TTLT-BCT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/09/2026 Sửa đổi, bổ sung: 25/2012/TT-BCT · 17/09/2012 Sửa đổi, bổ sung: 01/2012/TTLT-BCT-BTC · 03/01/2012
Bộ Công thương, Bộ Tài chính Ban hành 23/06/2009 Hiệu lực 07/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 4 phiên bản · 23 năm
Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC Thông tư hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của quy chế chứng nhận quy trình Kimberley · 14/2009/TTLT-BCT-BTC
Thông tư số 11/2002/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện việc quản lý xuất nhập khẩu kim cương thô · 11/2002/TT-BTM
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 14/2009/TTLT-BCT-BTC › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của người nhập khẩu và người xuất khẩu kim cương thô

Người nhập khẩu và người xuất khẩu kim cương thô có trách nhiệm:

1. Lập và nộp hồ sơ thương nhân cho Phòng quản lý xuất nhập khẩu;

2. Lập và nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị xác nhận nhập khẩu hoặc đề nghị cấp Giấy chứng nhận KP cho Phòng quản lý xuất nhập khẩu;

3. Chứng minh kim cương thô nhập khẩu được nhập khẩu từ các nước thành viên của Quy chế Chứng nhận KP, kim cương thô xuất khẩu được xuất khẩu tới các nước thành viên của Quy chế Chứng nhận KP và tạo điều kiện thuận lợi cho các Phòng quản lý xuất nhập khẩu trong việc xác minh xuất xứ hàng hoá;

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung khai trong hồ sơ thương nhân và hồ sơ đề nghị xác nhận nhập khẩu hoặc đề nghị cấp Giấy chứng nhận KP cũng như xuất xứ của hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, kể cả trong trường hợp uỷ quyền;

5. Báo cáo kịp thời cho Phòng quản lý xuất nhập khẩu tại nơi thương nhân đã đề nghị cấp Giấy chứng nhận KP về những lô hàng bị nước nhập khẩu từ chối mặc dù đã được cấp Giấy chứng nhận KP của Việt Nam (nếu có);

6. Lưu trữ chứng từ mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu, liệt kê tên của khách mua hoặc người bán, số giấy phép của khách mua hoặc người bán, số lượng và giá trị kim cương đã bán, xuất khẩu hoặc mua, nhập khẩu và các chứng từ khác trong thời hạn năm (05) năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.