vanban.org

Điều 15. Thủ tục xuất khẩu kim cương thô tại cơ quan Hải quan — Thông tư liên tịch 14/2009/TTLT-BCT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/09/2026 Sửa đổi, bổ sung: 25/2012/TT-BCT · 17/09/2012 Sửa đổi, bổ sung: 01/2012/TTLT-BCT-BTC · 03/01/2012
Bộ Công thương, Bộ Tài chính Ban hành 23/06/2009 Hiệu lực 07/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 4 phiên bản · 23 năm
Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC Thông tư hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của quy chế chứng nhận quy trình Kimberley · 14/2009/TTLT-BCT-BTC
Thông tư số 11/2002/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện việc quản lý xuất nhập khẩu kim cương thô · 11/2002/TT-BTM
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 14/2009/TTLT-BCT-BTC › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thủ tục xuất khẩu kim cương thô tại cơ quan Hải quan

1. Đối với thương nhân Thương nhân khi làm thủ tục xuất khẩu kim cương thô phải nộp cho cơ quan Hải quan những giấy tờ sau:

a) Bản gốc và một (01) bản sao Giấy chứng nhận KP do Phòng quản lý xuất nhập khẩu cấp.

b) Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật về Hải quan.

2. Đối với cơ quan Hải quan

a) Kiểm tra chi tiết hồ sơ và thực tế hàng hóa để đảm bảo rằng lô hàng kim cương thô xuất khẩu phù hợp với thông tin trong Giấy chứng nhận KP;

b) Sau khi kiểm tra đối chiếu, cơ quan Hải quan trả lại bản gốc cho thương nhân và lưu bản sao Giấy chứng nhận KP trong bộ hồ sơ hải quan xuất khẩu;

c) Trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan cho lô hàng kim cương thô xuất khẩu, cơ quan Hải quan sẽ gửi một bản thông báo bằng thư điện tử tới địa chỉ giao dịch thư điện tử của Phòng quản lý xuất nhập khẩu và địa chỉ [email protected] với nội dung về Giấy chứng nhận KP. Thư điện tử bao gồm những thông tin chi tiết như trọng lượng, trị giá, nước xuất xứ, người xuất khẩu, người nhập khẩu và số hiệu của Giấy chứng nhận KP.