vanban.org

Điều 13. Thủ tục xác nhận nhập khẩu tại Phòng quản lý xuất nhập khẩu — Thông tư liên tịch 14/2009/TTLT-BCT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/09/2026 Sửa đổi, bổ sung: 25/2012/TT-BCT · 17/09/2012 Sửa đổi, bổ sung: 01/2012/TTLT-BCT-BTC · 03/01/2012
Bộ Công thương, Bộ Tài chính Ban hành 23/06/2009 Hiệu lực 07/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 4 phiên bản · 23 năm
Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC Thông tư hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của quy chế chứng nhận quy trình Kimberley · 14/2009/TTLT-BCT-BTC
Thông tư số 11/2002/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện việc quản lý xuất nhập khẩu kim cương thô · 11/2002/TT-BTM
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 14/2009/TTLT-BCT-BTC › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thủ tục xác nhận nhập khẩu tại Phòng quản lý xuất nhập khẩu

1. Đối với thương nhân Trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày được cơ quan Hải quan cấp Giấy xác nhận kim cương thô nhập khẩu, thương nhân nhập khẩu kim cương thô phải xác nhận nhập khẩu tại Phòng quản lý xuất nhập khẩu và phải nộp các giấy tờ sau:

a) Đơn đề nghị xác nhận nhập khẩu kim cương thô. Thương nhân phải cam kết trong đơn là kim cương thô nhập khẩu không phải là kim cương xung đột (bản chính có chữ ký và đóng dấu của người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền của thương nhân);

b) Giấy chứng nhận KP gồm một (01) bản gốc và ba (03) bản sao;

c) Giấy xác nhận kim cương thô nhập khẩu do cơ quan Hải quan cấp;

d) Tờ khai Hải quan nhập khẩu có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan (bản sao có chữ ký và đóng dấu xác nhận sao y bản chính của người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền của của thương nhân, hoặc có chữ ký và đóng dấu của cơ quan công chứng đồng thời có kèm bản chính để đối chiếu).

2. Đối với Phòng quản lý xuất nhập khẩu

a) Sau khi nhận được các giấy tờ nêu tại khoản 1 Điều 13 và thư điện tử của cơ quan Hải quan, các Phòng quản lý xuất nhập khẩu, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được các giấy tờ nêu trên cùng với email của cơ quan Hải quan đầy đủ và hợp lệ, có trách nhiệm xác nhận nhập khẩu vào phần bên phải của Giấy chứng nhận KP và ba (03) bản sao này;

b) Đối với ba (03) bản sao Giấy chứng nhận KP, sau khi xác nhận, Phòng quản lý xuất nhập khẩu lưu một (01) bản, một (01) bản gửi về Vụ Xuất Nhập khẩu (Bộ Công Thương) và một (01) bản gửi cho thương nhân. Bản gốc Giấy chứng nhận KP được Phòng quản lý xuất nhập khẩu cắt làm hai phần, phần xác nhận nhập khẩu gửi cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận KP của nước xuất khẩu, phần xác nhận của nước xuất khẩu lưu trữ tại Phòng quản lý xuất nhập khẩu để tham chiếu khi cấp Giấy chứng nhận KP cho các lô hàng xuất khẩu của thương nhân;

c) Trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày xác nhận nhập khẩu vào Giấy chứng nhận KP (bản gốc), Phòng quản lý xuất nhập khẩu thông báo bằng thư điện tử tới cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu nội dung Giấy chứng nhận KP đã xác nhận nhập khẩu đồng thời gửi cho Vụ Xuất Nhập khẩu, Bộ Công Thương theo địa chỉ: [email protected] để theo dõi. Thư điện tử bao gồm các thông tin về trọng lượng, trị giá, nước xuất xứ hoặc nước xuất khẩu, người xuất khẩu và số hiệu Giấy chứng nhận KP.

III. THỦ TỤC XUẤT KHẨU KIM CƯƠNG THÔ