vanban.org

Điều 18. Hồ sơ ủy thác tư pháp của nước ngoài — Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC

Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao Ban hành 19/10/2016 Hiệu lực 06/12/2016 Hết hiệu lực một phần 286 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 4 phiên bản · 14 năm
Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC Quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự · 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC
01/09/202513/2025/TTLT-BTP-BNG-TANDTCSửa đổi Hiện hành 06/12/2016Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 15/2011/TTLT-BTP-BNG-TANDTC Hướng dẫn áp dụng một số quy định về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự của Luật Tương trợ Tư pháp · 15/2011/TTLT-BTP-BNG-TANDTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Hồ sơ ủy thác tư pháp của nước ngoài

Hồ sơ ủy thác tư pháp của nước ngoài gồm những văn bản sau đây:

1. Các văn bản theo quy định của điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự mà Việt Nam và nước đó là thành viên. Trường hợp giữa Việt Nam và nước ngoài chưa có điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự thì hồ sơ ủy thác tư pháp của nước ngoài gồm các văn bản được quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Luật Tương trợ tư pháp.

2. Biên lai nộp phí, lệ phí ủy thác tư pháp về dân sự của nước ngoài tại Việt Nam theo quy định hiện hành về phí, lệ phí ủy thác tư pháp về dân sự và chi phí thực tế (nếu có).