vanban.org

Điều 17. Thẩm quyền thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài — Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC

Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao Ban hành 19/10/2016 Hiệu lực 06/12/2016 Hết hiệu lực một phần 286 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 4 phiên bản · 14 năm
Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC Quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự · 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC
01/09/202513/2025/TTLT-BTP-BNG-TANDTCSửa đổi Hiện hành 06/12/2016Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 15/2011/TTLT-BTP-BNG-TANDTC Hướng dẫn áp dụng một số quy định về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự của Luật Tương trợ Tư pháp · 15/2011/TTLT-BTP-BNG-TANDTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Thẩm quyền thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài

Sửa đổi bởi 13/2025/TTLT-BTP-BNG-TANDTC · hiệu lực 01/09/2025

Điều 17. Thẩm quyền thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài

1. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền Việt Nam thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài bao gồm:

a) Tòa án nhân dân khu vực;

b) Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trong trường hợp ủy thác tư pháp của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài liên quan đến thi hành án dân sự;

Trong quá trình thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài, Tòa án nhân dân khu vực, Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp chứng cứ, thông tin theo quy định pháp luật về tố tụng dân sự và thi hành án dân sự.

2. Thẩm quyền của cơ quan, tổ chức Việt Nam thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài được xác định như sau:

a) Nơi người được tống đạt là cá nhân cư trú, làm việc hoặc nơi cơ quan, tổ chức được tống đạt có trụ sở, chi nhánh của tổ chức đó theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.

b) Nơi người được triệu tập làm chứng, người giám định cư trú, làm việc.

c) Nơi thực hiện việc thu thập, cung cấp chứng cứ.