vanban.org

Điều 10. Thẩm quyền yêu cầu ủy thác tư pháp của Việt Nam — Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC

Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao Ban hành 19/10/2016 Hiệu lực 06/12/2016 Hết hiệu lực một phần 286 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 4 phiên bản · 14 năm
Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC Quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự · 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC
01/09/202513/2025/TTLT-BTP-BNG-TANDTCSửa đổi Hiện hành 06/12/2016Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 15/2011/TTLT-BTP-BNG-TANDTC Hướng dẫn áp dụng một số quy định về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự của Luật Tương trợ Tư pháp · 15/2011/TTLT-BTP-BNG-TANDTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm quyền yêu cầu ủy thác tư pháp của Việt Nam

Sửa đổi bởi 13/2025/TTLT-BTP-BNG-TANDTC · hiệu lực 01/09/2025

Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ủy thác tư pháp của Việt Nam là Tòa án nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Tòa án nhân dân khu vực; Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Viện kiểm sát nhân dân khu vực và các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.