vanban.org

Điều 11. Điều kiện miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ — Thông tư liên tịch 09/2012/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/11/2021 Thay thế: 04/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP · 11/10/2021
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 4 phiên bản · 14 năm
Thông tư liên tịch số 04/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP Quy định phối hợp trong thực hiện trình tự, thủ tục giảm thời hạn, miễnchấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế còn lại · 04/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP
Thông tư liên tịch số 09/2012/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC Hướng dẫn việc giảm, miễn thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ và miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú, quản chế còn lại · 09/2012/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC
26/11/202104/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQPThay thế Đang xem 01/10/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 09/2012/TTLT-BCA-BQP-TANDTC-VKSNDTC › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Điều kiện miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ

Người bị phạt cải tạo không giam giữ có thể được Tòa án cấp huyện hoặc Tòa án quân sự khu vực quyết định miễn chấp hành án phạt khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đã lập công lớn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo.

2. Không còn nguy hiểm cho xã hội.