vanban.org

Điều 4. Danh mục khung vị trí việc làm — Thông tư liên tịch 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2023 Thay thế: 19/2023/TT-BGDĐT · 30/10/2023
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ Ban hành 16/03/2015 Hiệu lực 01/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư liên tịch · 5 phiên bản · 18 năm
Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT Hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập · 19/2023/TT-BGDĐT
Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGD-BNV quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập · 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV
16/12/202319/2023/TT-BGDĐTSửa đổi Đang xem 01/05/2015Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập · 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Danh mục khung vị trí việc làm

Danh mục khung vị trí việc làm trong nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non gồm:

1. Nhóm vị trí việc làm gắn với các nhiệm vụ quản lý, điều hành (02

a) Hiệu trưởng;

b) Phó Hiệu trưởng.

2. Nhóm vị trí việc làm gắn với các nhiệm vụ hoạt động nghề nghiệp (01 vị trí): Giáo viên mầm non.

3. Nhóm vị trí việc làm gắn với nhiệm vụ hỗ trợ, phục vụ (04 vị trí):

a) Kế toán;

b) Văn thư;

c) Y tế;

d) Thủ quỹ.

Căn cứ vào khối lượng, tính chất công việc của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, các vị trí việc làm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d của Khoản này đều phải thực hiện kiêm nhiệm.

Căn cứ khối lượng công việc thực tế của nhiệm vụ kế toán, văn thư, y tế và thủ quỹ, các trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ xây dựng đề án vị trí việc làm, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.