vanban.org

Điều 3. Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo — Thông tư liên tịch 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2023 Thay thế: 19/2023/TT-BGDĐT · 30/10/2023
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ Ban hành 16/03/2015 Hiệu lực 01/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư liên tịch · 5 phiên bản · 18 năm
Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT Hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập · 19/2023/TT-BGDĐT
Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGD-BNV quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập · 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV
16/12/202319/2023/TT-BGDĐTSửa đổi Đang xem 01/05/2015Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập · 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

1. Đối với nhóm trẻ: Trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức thành các nhóm trẻ. Số trẻ tối đa trong một nhóm trẻ được quy định như sau:

a) Nhóm trẻ từ 3 tháng tuổi đến 12 tháng tuổi: 15 trẻ;

b) Nhóm trẻ từ 13 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi: 20 trẻ;

c) Nhóm trẻ từ 25 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi: 25 trẻ.

2. Đối với lớp mẫu giáo: Trẻ em từ 3 tuổi đến 6 tuổi được tổ chức thành các lớp mẫu giáo. Số trẻ tối đa trong một lớp mẫu giáo được quy định như sau:

a) Lớp mẫu giáo 3 tuổi đến 4 tuổi: 25 trẻ;

b) Lớp mẫu giáo 4 tuổi đến 5 tuổi: 30 trẻ;

c) Lớp mẫu giáo 5 tuổi đến 6 tuổi: 35 trẻ.

3. Khi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có 01 (một) trẻ khuyết tật học hòa nhập thì số của nhóm, lớp được giảm 05 (năm) trẻ. Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo không quá 02 (hai) trẻ khuyết tật.